|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tính a gam và b gam
|
|
|
|
cho $a$ gam $Fe$ hòa tan trong dung dịch $HCl$, sau khi cô cạn được 3,1 g chất rắn, nếu cho $a$ gam $Fe$ và $b$ gam $Mg$ cũng vào dung
dịch $HCl$ như trên thì thu được $3,34$ gam chất rắn và $448$ ml $H_2$. Tính $a$ gam, $b$ gam
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
một bài khó
|
|
|
|
Hòa tan hoàn toàn 11,74 gam hỗn hợp $M$ gồm một oxit kim loại kiềm và
oxit kim loại kiềm thổ bằng dung dịch $HCl$ ta thu được dung dịch $A$ Lấy $1 / 2$ dung dịch $A$ đem cô cạn. Điện phân nóng chảy chất rắn nhận được thì thấy thoát ra lượng $Cl_2$ cực đại 5,68 g Lấy $1 / 2$ dung dịch $A$ cho tác dụng với $Na_2SO_4$ dư thì thu được 2,33g kết tủa Xác
định tên hai kim loại trong hỗn hợp $M$. Biết rằng trong hỗn hợp $M$
oxi kim loại kiềm chiếm $72\%$ theo số mol ( kim loại kiềm gồm các
nguyên tố: $Li, Na, K, Rb, Cs, Fr$ có hóa trị $I$; kim loại kiềm thổ gồm
các nguyên tố: $Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra$ có hóa trị $II$)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hỏi công thức cấu tạo
|
|
|
|
Một chất hữu cơ X có CTPT $C_3H_9O_2N$. Cho tác dụng với dung dịch $NaOH$ đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí etan. Cho biết CTCT phù hợp của X?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hỏi mọi người mấy câu
|
|
|
|
Hoà tan $10 g$ hỗn hợp bột $Fe$ và $Fe_2O_3$ bằng dd $HCl$ thu đc $1,12 l$ khí đktc và dung dịch A. Cho dd A tác dụng với $NaOH$ dư, thu đượ kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng?
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ai giúp em bài này được nhỉ
|
|
|
|
Để khử hoàn toàn $1,52$ g hỗn hợp X gồm $FeO, Fe_3O_4, Fe_2O_3$ cần $0,025 mol H_2$. mặt khác, hòa tan hoàn toàn $1,52$g hỗn hợp X trong dung dịch $H_2SO_4$ đặc thu được thể tích $SO_2$ (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
|
|
|
|
|
|