|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập về Fe.
|
|
|
|
Bài này
theo mình bạn nên áp dụng phương pháp bảo toàn số mol electron
$n_{hh khí}
= 0,54 \Rightarrow M_{tb hh khí} = 40,668 \Rightarrow n_{NO} = 0,18; n{NO_2} =
0,36$
Nhận xét:
trong phản ứng chỉ có $Fe$ nhường e; $O_2, N^{+5} nhận e ta có các phương trình
electron cho nhận sau:
$Fe
\rightarrow Fe^{3+} + 3e$
$\frac{m}{56}mol$ $3\frac{m}{56}mol$
$O_2
+4e \rightarrow O^{-2} N^{+5} + 3e
\rightarrow N^{+2} N^{+5} + 1e \rightarrow N^{4}$
$\frac{104,8-m}{32}mol \frac{104,8-m}{8}mol 0,54mol 0,18
mol 0,36 0,36$
$\Rightarrow
3\frac{m}{36} = \frac{104,8-m}{8}+0,54+0,36 \Rightarrow m = 78,4$g
Bài này
theo mình bạn nên áp dụng phương pháp bảo toàn số mol electron
$n_{hh khí}
= 0,54 \Rightarrow M_{tb hh khí} = 40,668 \Rightarrow n_{NO} = 0,18; n{NO_2} =
0,36$
Nhận xét:
trong phản ứng chỉ có $Fe$ nhường e; $O_2, N^{+5}$ nhận e ta có các phương trình
electron cho nhận sau:
$Fe
\rightarrow Fe^{3+} + 3e$
$\frac{m}{56}mol$ $3\frac{m}{56}mol$
$O_2
+4e \rightarrow O^{-2} N^{+5} + 3e
\rightarrow N^{+2} N^{+5} + 1e \rightarrow N^{4}$
$\frac{104,8-m}{32}mol \frac{104,8-m}{8}mol 0,54mol 0,18
mol 0,36 0,36$
$\Rightarrow
3\frac{m}{36} = \frac{104,8-m}{8}+0,54+0,36 \Rightarrow m = 78,4$g
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập về Fe
|
|
|
|
Bài này
theo mình bạn nên áp dụng phương pháp bảo toàn số mol electron
$n_{hh khí}
= 0,54 \Rightarrow M_{tb hh khí} = 40,668 \Rightarrow n_{NO} = 0,18; n{NO_2} =
0,36$
Nhận xét:
trong phản ứng chỉ có $Fe$ nhường e; $O_2, N^{+5}$ nhận e ta có các phương trình
electron cho nhận sau:
$Fe
\rightarrow Fe^{3+} + 3e$
$\frac{m}{56}mol$ $3\frac{m}{56}mol$
$O_2
+4e \rightarrow O^{-2} N^{+5} + 3e
\rightarrow N^{+2} N^{+5} + 1e \rightarrow N^{4}$
$\frac{104,8-m}{32}mol \frac{104,8-m}{8}mol 0,54mol 0,18
mol 0,36 0,36$
$\Rightarrow
3\frac{m}{36} = \frac{104,8-m}{8}+0,54+0,36 \Rightarrow m = 78,4$g
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Công thức của axit.........
|
|
|
|
dễ dàng nhận thấy rượu B phải là glixerin $C_3H_5(OH)_3$
áp dụng phương ph áp tăng giảm khối lượng
xét 1 mol A ta có $\Delta M = 23.3 - (12.3+5) = 28$
ta có $\Delta m = 8,6-7,9 = 0,7(g) \Rightarrow n_A
= \frac{0,7 }{28} = 0,025mol$
$\Rightarrow M_A = \frac{7,9}{0,025} = 316$ công
thức cấu tạo của A có dạng $CH_2(OCOR_1)-CH(OCOR_2)-CH_2(OCOR_3)$ trong đó
$R_1,R_2,R_3$ là các gốc no. và có công thức chung dạng $C_nH_{2n+1}$
tính phân tử khối của các gốc $R_1,R_2,R_3$ là $316 - (14+13+14+3(16.2+12) = 143 $\Rightarrow $ phân tử khối trung
bình của R là $\frac{143}{3} \approx 47.67$
$\Rightarrow n$ trung bình $ = \frac{47,67 -1}{14} \approx 3,33 $
vậy gốc $R_1,R_2$ của axit có phân tử khối nhỏ hơn chỉ có thể là n = 3, nếu n = {1,2} thì
không có đồng phân. Do vậy, phân tử khối của $R_3$ là $143 – 2.(12.3+7) = $ 143 – 2.(12.3+7) = 57 có n = 4 thỏa mãn.
Kết luận axit phải tìm có công thức là
$C_4H_9COOH$ hay $C_5H_ {10}O_2 $ chọn đáp án D
dễ dàng nhận thấy rượu B phải là glixerin $C_3H_5(OH)_3$
áp dụng phương ph áp tăng giảm khối lượng
xét 1 mol A ta có $\Delta M = 23.3 - (12.3+5) = 28$
ta có $\Delta m = 8,6-7,9 = 0,7(g) \Rightarrow n_A
= \frac{0,7 }{28} = 0,025mol$
$\Rightarrow M_A = \frac{7,9}{0,025} = 316$ công
thức cấu tạo của A có dạng $CH_2(OCOR_1)-CH(OCOR_2)-CH_2(OCOR_3)$ trong đó
$R_1,R_2,R_3$ là các gốc no. và có công thức chung $C_nH_{2n+1}$
tính tổng phân tử khối của các gốc $R_1,R_2,R_3$= 316 - (14+13+14+3(16.2+12) = 143 phân tử khối trung
bình của R là $\frac{143}{3} \approx 47.67$
$\Rightarrow n$ trung bình $ = \frac{47,67 -1}{14}\approx 3,33 $
vậy gốc $R_1,R_2$ của axit có phân tử khối nhỏ hơn chỉ có thể là n = 3, nếu n = {1,2} thì
không có đồng phân. Do vậy, phân tử khối của $R_3$ là $143 – 2.(12.3+7) = $ 143 – 2.(12.3+7) = 57 có n = 4 thỏa mãn.
Kết luận axit phải tìm có công thức là
$C_4H_9COOH$ hay $C_5H_ {10}O_2 $ chọn đáp án D
|
|
|
|
giải đáp
|
Công thức của axit..........
|
|
|
|
dễ dàng nhận thấy rượu B phải là glixerin $C_3H_5(OH)_3$
áp dụng phương ph áp tăng giảm khối lượng
xét 1 mol A ta có $\Delta M = 23.3 - (12.3+5) = 28$
ta có $\Delta m = 8,6-7,9 = 0,7(g) \Rightarrow n_A
= \frac{0,7 }{28} = 0,025mol$
$\Rightarrow M_A = \frac{7,9}{0,025} = 316$ công
thức cấu tạo của A có dạng $CH_2(OCOR_1)-CH(OCOR_2)-CH_2(OCOR_3)$ trong đó
$R_1,R_2,R_3$ là các gốc no. và có công thức chung $C_nH_{2n+1}$
tính tổng phân tử khối của các gốc $R_1,R_2,R_3$= 316 - (14+13+14+3(16.2+12) = 143 phân tử khối trung
bình của R là $\frac{143}{3} \approx 47.67$
$\Rightarrow n$ trung bình $ = \frac{47,67 -1}{14}\approx 3,33 $
vậy gốc $R_1,R_2$ của axit có phân tử khối nhỏ hơn chỉ có thể là n = 3, nếu n = {1,2} thì
không có đồng phân. Do vậy, phân tử khối của $R_3$ là $143 – 2.(12.3+7) = $ 143 – 2.(12.3+7) = 57 có n = 4 thỏa mãn.
Kết luận axit phải tìm có công thức là
$C_4H_9COOH$ hay $C_5H_ {10}O_2 $ chọn đáp án D
|
|