|
|
giải đáp
|
tính a gam và b gam
|
|
|
|
Theo đề bài
ra lần đầu thì Fe phản ứng hết, muối
khan thu được là $FeCl_2$ $\Rightarrow a = \frac{3,1.56}{127} = 1,367$g
Lần 2:
$n_{H_2}=0,2$mol
Khối lượng
chất rắn > khối lượng $Fe$ nên trong đó có cả $Mg$ dư, và dd còn lại là $MgCl_2$
có số mol là 0,2 mol ( bằng số mol H_2)
$\Rightarrow
b = 0,2.24 + 3,34 – 1,367=6,773$g
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp e bài này với
|
|
|
|
khi cho $Mg$ $n_{FeNO_3}=0,12$mol
Khi cho $Mg$
vào dd chứa $Fe^{+3}$ thì có thể xảy ra các pư sau
$3Mg+2Fe^{+3}\rightarrow
3Mg^{+2}+2Fe$
Mol $1,5x x x$
$Fe+2Fe^{+3}\rightarrow
3Fe^{+2}$
Mol $0,5y y $
Ta có pt sau:
$x+y=0,12$
và $56x-56.0,5y = 24.1,5x$
$\Rightarrow
x = 0,07$ mol vậy $m= 0,07.1,5.24=2,52$g
|
|
|
|
giải đáp
|
đồng kim loại
|
|
|
|
Áp dụng
công thức tính nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
$\overline{A}=\frac{A_1x_1+A_2x_2+…+A_nx_n}{x_1+x_2+…+x_n}$
Trong đó $A_1,…A_n$
là số khối của các động vị từ 1 đến n và được tính theo công thức $A=p+n$
$x_1,…,x_n$
là phần trăm mỗi đồng vị $x_1+x_2....+x_n =100$%, hoặc là số nguyên tử mỗi đồng vị ( trong bài
này là % mỗi đồng vị)
Ta có: khối
lượng nguyên tử của $Cu$ trong tự nhiên tính theo công thức trên là $63,62u$
|
|
|
|
giải đáp
|
xác định nồng độ mol/l
|
|
|
|
Gọi số mol
của $HCl$ là $x$ số mol của $H_2SO_4$ là $y$ ta có pt (1) là $x+2y=0,06$
Muối khan
thu được gồm $NaCl, Na_2SO_4$ tương ứng với số mol lần lượt là $x,y$ ta có pt
(2) $58,5x+142y
= 3,76$ $\Rightarrow x=0,04, y = 0,01$ mol
Tương ứng $C_MHCl
= 1M$
$C_M
H_2SO_4 = 0,25M$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này tính V như thế nào ạ
|
|
|
|
Bài này làm như sau bạn nhé!
Tính $n_{BaSO_4} = 0,2$ mol $\Rightarrow
n_{SO_4} = 0,2$ mol ta có khối lượng $Cu, Fe$ trong hỗn hợp ban đầu $=18,4-0,2.32=12$g
Khi cho dd $NH_3$ dư vào Y thì chỉ có $Fe^{3+}$
tạo kết tủa là $Fe(OH)_3$ số mol là $0,1 mol$
$\Rightarrow m_{Cu}= 6,4$g $\Rightarrow
n_{Cu}=0,1$ mol
trong dd Y gồm có các Ion dương là $Cu^{2+},
Fe^{3+}$ các Ion âm là $ SO_4^{2-}, NO_3^{-}$ theo cân bằng Ion, tổng số Ion +
là $0,1.2+0,1.3 = 0,5$ mà số Ion âm của $SO_4^{2-} = 0,2.2 = 0,4$ mol vậy $n_{NO_3^{-}}=
0,1$ mol. Gọi số mol của $NO_2$ là $x$ số mol của $HNO_3$ sẽ là $x+0,1$
áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta
có pt
$18,4 + (x+0,1).63 = \frac{x+0,1}{2}.18 +
x. 46 + 0,2.96+ 0,1.56+0,1.64 + 0,1.62$
$\Rightarrow 24,7+63x=38,3+55x \Rightarrow
x = 1,7 \Rightarrow V = 38,08$ (l)
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài Hóa về rượu
|
|
|
|
Gọi rượu là đồng phân của etylenglicol là B, và rượu no đơn
chức là C có công thức phân tử dạng $C_nH_{2n+2}O$
$n_{H_2} =
0,25$ $\Rightarrow n_{nhóm chức OH} = 0,5$
$n_B = 2
n_{Cu(OH)_2} = 2. 0.1 = 0,2$
Nếu B có từ
3 nhóm chức rượu, thì số mol nhóm chức $0,2.3 = 0,6 $
Nên B chỉ
có thể có 2 nhóm chức $C_mH_{2m}(OH)_2$
$\Rightarrow n_{C}= 0,5-2.0,2= 0,1$
Ptpu đốt
cháy:
$C_nH_{2n+2}O$ + $\frac{3n}{2}O_2 \rightarrow$ $n CO_2$ +$ (n+1)H_2O$
Mol $0.1$ $1,5n$
$ C_mH_{2m}(OH)_2$ +$ \frac{3m-1}{2}O_2$ $\rightarrow$ $mCO_2$ + $(m+1)H_2O$
Mol $0,2$ $0,1(3m-1)$
Khối lượng
bình tăng lên tương ứng bằng khối lượng m của hỗ hợp A và khối lượng Oxi cần dùng cho phản ứng cháy ta
có phương trình
$0,1(14n+18)
+ 0,2.(14m+34) + 0,1(3m-1)32+ 0.1.1,5n.32 = 67,4$
$\Rightarrow
6,2n+12,4m=62 $ mà n 6 $\Rightarrow n =4; m = 3 $
a) Rượu B là $C_3H_8(OH)_2$ $CH_3-CH_(OH)-CH_2(OH)$
rượu C là $CH_2-CH(OH)-CH_2-CH_3$
b) Khối lượng B là $0,2.76 = 15,2$g
Khối lượng C là $0,1.74 = 7,4$g
|
|
|
|
giải đáp
|
giai giup minh
|
|
|
|
$n_{hh khí}=
\frac{1.86,1}{\frac{22,4}{273}.(27+273)}=3,5$ mol
Gọi số mol $(NH_4)_2CO_3$
là $x$, $NH_4HCO_3$ là $y$
$(NH_4)_2CO_3
\rightarrow 2NH_3 + CO_2 + H_2O$
$x 2x x$
$NH_4HCO_3
\rightarrow NH_3 + CO_2 + H_2O$
$y y y$
Ta có hệ
hai pt là $96x+79y = 12,7$ và $3x+2y = 3,5$ hệ vô nghiệm.
|
|
|
|
giải đáp
|
anh em tham gia giải giúp bài này
|
|
|
|
Khối lượng
mỗi phần là $\frac{14,8}{2}= 17,4$
Phần 1: có $Cu$
phản ứng cho ra $NO_2$, $Al, Fe$ thụ động trong $HNO_3$ đặc nguội
$n_{NO_2}=0,2
\Rightarrow n_{Cu} = 0,1$ ( phương pháp bảo toàn e, $N^{+5} + e \rightarrow N^{+4}$
tương ứng với $Cu \rightarrow Cu^{+2}+ 2e$
$\Rightarrow
m_{Cu}= 0,1.64=6,4$g
Phần 2: $m{Al.
Fe}= 17,4-6,4 = 11$g
$n_{H_2}=
0,4 \Rightarrow n_{e nhường} = 0,8$ mol
Tương tự áp
dụng PP bảo toàn số e, gọi số mol $Al$ là $x$ số mol $Fe$ là $y$ ta có hệ hai pt
sau
$27x+ 56y =
11$ và $3x+2y=0,8$
$\Rightarrow
x = 0,2; y = 0,1$ mol $\Rightarrow m_{Al}= 5,4; m_{Fe}= 5,6$
Vậy trong hỗn
hợp có khối lượng của $Cu, Al, Fe$ lần lượt là 12,8; 10,8 và 11,2 (g)
Khi cho cả
hh td với $HNO_3$ đặc nguội thì $n{NO_2}= 0,4$ mol
$n{KOH}= 3$mol
ta có ptpu sau
$KOH+NO_2\rightarrow
KNO_2+ KNO_3 + H_2O$
0,8 0,4 0,4 0,4
$C_M$ các
chất sau pư
$C_MKOH = \frac{3-0,8}{2}= 1,1$
$C_MKNO_2 =
C_MKNO_3 = 0,2$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp minh với !
|
|
|
|
theo mình bài này áp dụng phương
pháp bảo toàn e là nhanh nhất. cách làm như sau
ta có $n_{Al}= 0,46$ mol. Phản ứng
với $HNO_3$ thì nó lên $Al^{+3} \Rightarrow$ số mol e do$ Al$ nhường là 0,46.3
= 1,38 mol e
từ giả thiết về hỗn hợp Y ta tính
được $n_{N_2O}=0,03, n_{N_2}=0,03$
$2N^{+5} + 8e \rightarrow 2N^{+1}$
0,03 0,24 0,03
$2N^{+5} + 10e \rightarrow 2N^{0}$
0,03 0,3 0,03
$\Rightarrow n_e = 0,54$ mol vậy
còn 0,84 mol e chưa hết N^{+5} nhận để xuống số oxi hóa thấp hơn
Phản ứng của $HNO_3$ thì có thể có
các khí thoát ra là $N_2, N_2O, NO, NO_2, NH_3$, trong đó chỉ có $NH_3$ là tạo
muối trong dd.
Ta có $n_{NH_3}=\frac{0,84}{8} = 0,105
mol \Rightarrow n_{NH_4NO_3}= 0,105 mol m_{ NH_4NO_3}= 8,4$g
0,46 mol $Al$ chuyển thành 0,46 mol
$AlNO_3$ $m{AlNO_3} = 97,98$g
Vậy tổng số muối thu được là 106,38
g.
|
|
|
|
giải đáp
|
em là mem mới, mọi người giúp em bài này nha
|
|
|
|
ta có các ptpư sau lần 1: gọi số mol Ba là x $Ba+2H_2O \rightarrow Ba(OH)_2 + H_2$ x x $Ba(OH)_2 + 2Al + 2H_2O \rightarrow Ba(AlO_2)_2 + 2H_2$ (2) ta có : $N_{H_2}=0,12 mol$
nếu 2m thu đc 0,36 mol khí thì m thu đc 0,18mol > 0,12 mol $\Rightarrow$ lần 1 phản ứng dư Al nên số mol pt(2) tính theo số mol Ba $\Rightarrow n_{Ba}= 0,06 mol \Rightarrow m_{Ba} = 0,06.137 = 8,22$g lần 2: số mol Al tính theo số mol $H_2$ thu được = 0,18 mol $\Rightarrow n_{Al}= 0,18 mol \Rightarrow m_{Al}=0,18.27 = 4,86$g kết luận $m = 4,86+ 8,22 = 13,08$g
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài này hơi khó, giúp mình với ...
|
|
|
|
Ta coi $Fe_3O_4$ như hỗn hợp $FeO$ và $Fe_2O_3$ Vậy hỗn hợp xem như chỉ có $FeO$ và $Fe_2O_3$ : số mol lần lượt $x,y$. Các phương trình hóa học xảy ra: $FeO+H_2SO_4 \rightarrow FeSO_4 + H_2O$ $x x x$ (mol) $Fe_2O_3+3H_2SO_4 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 +3H_2O$ $y 3y y$ (mol) dung dịch A Phản ứng phần 1: $FeSO_4+2NaOH \rightarrow Fe(OH)_2 + Na_2SO_4$ $0,5x 0,5x$ (mol) $Fe_2(SO_4)_3 + 6NaOH \rightarrow 2Fe(OH)_3 + 3Na_2SO_4$ $0,5y y$ (mol) $Fe(OH)_2+ \frac{1}{2}O_2 \rightarrow Fe_2O_3 + 2H_2O$ $0,5x 0,25x$ (mol) $2Fe(OH)_3 \rightarrow Fe_2O_3 + 3H_2O$ $y 0,5y$ (mol) Ta có : $0,25x + 0,5y = 0,55$
Phản ứng phần 2: $10FeSO_4 + 2KMnO_4 + 8H_2SO_4 \rightarrow 5Fe_2(SO_4)3+K_2SO_4 + 2MnSO_4 + 8H_2O$ $0,5x 0,1x $ (mol) Ta có : $0,1x = 0,01 x = 0,1$ ( mol) (2) hay (2) vào (1) ta được : $y = 0,06$ (mol) Vậy khối lượng hỗn hợp oxit sắt : $m = (0,1.72 + 0,06 .160 ) = 16,8$ ( gam ) Thể tích dung dịch $H_2SO_4 0,5M : V =$ * Có thể giải theo phương pháp bảo toàn nguyên tố $Fe$. ( các oxit )$ = 2 . 0,055 = 0,11$ mol $( FeO ) =0,05$ $( Fe_2O_3 ) =0,06$ Vậy khối lượng hỗn hợp đầu : $m = 2( 0,05. 72 + 0,06.160 ) = 16,8$ gam. Số mol $H_2SO_4 = 0,1 + (3 . 0,06) = 0,28$ mol. thể tích $V = 0,56$ lít.
|
|
|
|
giải đáp
|
Mọi người giải giúp mình bài này với
|
|
|
|
Vì số mol $FeO$ = số mol $Fe_2O_3$ nên xem như $Fe_3O_4$. Vậy hỗn hợp được coi như chỉ có một oxit là $Fe_3O_4$. $Fe_3O_4+4H_2SO_4\rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + FeSO_4+ 4H_2O$ $0,15 0,6 0,15 0,15$ mol Khối lượng dung dịch $H_2SO_4 4,9\%=\frac{0,6.98.100}{4,9}=1200 g$ Khối lượng dung dịch thu được : $1200 + 34,8 = 1234,8 g$ $\%C$ của$Fe_2(SO_4)_3 = \frac{0,15.400}{1234,8}=4,86\%$ $\%C$ của $FeSO_4=\frac{0,15.152}{1234,8}=1,85\%$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
|
|
|
|
mình không rõ bạn muốn biết thông tin gì về bảng tuần hoàn hóa học nếu là định nghĩa hay lịch sử mình nghĩ bạn nên xem trong SGK là chuẩn nhất rồi: còn về phương pháp nhớ hệ thống bảng tuần hoàn thì mình mời bạn tham khảo phương pháp này.
* Nhóm IA: : Hi rô , li , na , không , rời bỏ , cộng sản, Pháp.(H,Li,Na,K,Rb,Cs,Fr)
* Nhóm :IIA : Banh , miệng , cá , sấu , bẻ , răng.(Be,Mg,Ca,Sr,Ba,Ra)
* Nhóm :IIIA : Ba , anh lấy , gà ,trong , tủ lạnh.(B,Al,Ga,In,Tl)
* Nhóm :IV : Chú , sỉ , gọi em , sang nhậu , phỏ bò.(C,Si,Ge,Sn,Pb)
* Nhóm :V : ni cô , phàm tục , ắc , sầu , bi.(N,P,As,Sb,Bi)
* Nhóm :VI : ông , say , sỉn , té , bò.(O,S,Se,Te,Po)
* Nhóm :VII : Phải , chi , bé , yêu , anh.(F,Cl,Br,I,At)
* Nhóm :VIII : Hằng , nga , ăn , khúc , xương , rồng.(He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn) chúc bạn học tốt!
|
|
|
|
giải đáp
|
Hóa vô cơ thật là khó @@.
|
|
|
|
Ta có ptpu
$ Fe +
6HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_{3} + 3NO_2 + 3H_2O$
$Cu +
4HNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_{2} + 2NO_2 + 2H_2O$
$n_{NO_2} =
0,5 mol \Rightarrow n_{HNO_3} = 2n_{NO_2} = 1$ mol
Áp dụng định
luật bảo toàn khối lượng ta có:
$m_{dd muối}
= m_{hh kim loại} + m{dd HNO_3} – m_{NO_2}$
$= 12 + \frac {1.63.100}{63}
– 46. 0,5 = 89 (g)$
Đặt $n_{Fe}
= x$ mol,$ n_{Cu} = y $ mol $\begin{cases}56x + 64y = 12 \\ 3x + 2y = 0,5 \end{cases}$ suy ra $\begin{cases}x = 0,1 \\ y = 0,1 \end{cases}$ %$m_{Fe(NO_3)_{3}} = \frac{1.242.100}{89}= 27,19g$ %$m_{Cu(NO_3)_{2}} = \frac{1.188.100}{89}= 21,12g$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập về Fe
|
|
|
|
Bài này
theo mình bạn nên áp dụng phương pháp bảo toàn số mol electron
$n_{hh khí}
= 0,54 \Rightarrow M_{tb hh khí} = 40,668 \Rightarrow n_{NO} = 0,18; n{NO_2} =
0,36$
Nhận xét:
trong phản ứng chỉ có $Fe$ nhường e; $O_2, N^{+5}$ nhận e ta có các phương trình
electron cho nhận sau:
$Fe
\rightarrow Fe^{3+} + 3e$
$\frac{m}{56}mol$ $3\frac{m}{56}mol$
$O_2
+4e \rightarrow O^{-2} N^{+5} + 3e
\rightarrow N^{+2} N^{+5} + 1e \rightarrow N^{4}$
$\frac{104,8-m}{32}mol \frac{104,8-m}{8}mol 0,54mol 0,18
mol 0,36 0,36$
$\Rightarrow
3\frac{m}{36} = \frac{104,8-m}{8}+0,54+0,36 \Rightarrow m = 78,4$g
|
|