|
|
đặt câu hỏi
|
ptpu
|
|
|
|
Cho axit salixylic (axit 0-hiđroxitbenzoic) phản ứng với metanol có axit
sunfuric xúc tác người ta thu được metyl salixylat $(C_8H_8O_3)$ dùng
làm thuốc xoa bóp giảm đau. Cho axit salixylic phản ứng với anhiđrit
axetic $(CH_3CO)_2O$, thu được axit axetylsalixylic $(C_9H_8O_4)$ dùng
làm thuốc cảm (aspirin).  a) Hãy dùng công thức cấu tạo viết phương trình phản ứng đã nêu b) Viết phương trình phản ứng của metyl salixylat và axit axetylsalixylic với dung dịch $NaOH$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tính the tich
|
|
|
|
Từ $10 kg$ gạo nếp (chứa $80$ % tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao
nhiêu lít ancol etylic nguyên chất ? Biết rằng hiệu suất của quá trình
lên men đạt $80$ % và ancol etylic có khối lượng riêng $D=0,789 g/ml$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
viết ptpu
|
|
|
|
Hãy hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau: $C{H_3}CH =
O\xrightarrow{{HCN}}A\xrightarrow{{{H_3}{O^ +
},{t^0}}}B\xrightarrow{{{H_2}S{O_4},{t^0}}}{C_3}{H_4}{O_2}\xrightarrow{{xt,{t^0},p}}C$
$C{H_3}COC{H_3}\xrightarrow{{HCN}}D\xrightarrow{{{H_3}{O^
+
},{t^0}}}E\xrightarrow{{{H_2}S{O_4},{t^0}}}{C_4}{H_6}{O_2}\xrightarrow{{xt,{t^0},p}}F$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tìm công thức phân tử
|
|
|
|
Cho $30 gam$ hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ $A$ và $B$ mạch hở chỉ có nhóm
chức $-OH$ và $-COOH$ trong đó $A$ có hai nhóm chức khác nhau và $B$
chỉ có một nhóm chức tác dụng hết với $Na$ kim loại giải phóng $6,72 lít
H_2$ (đktc). Mặt khác, nếu trung hòa $30 gam$ hỗn hợp trên cần $0,8
lít$ dung dịch $NaOH 0,5M$. Khi đốt cháy $A$ cũng như $B$ đều thu được
số mol $CO_2$ và số mol $H_2O$ bằng nhau. Biết gốc hiđrocacbon trong $A$
lớn hơn trong $B$. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của
$A$ và $B$ Đun nóng hỗn hợp $A$ và $B$ nói trên có mặt của $H_2SO_4$ làm xúc tác ở $140^0C$ thì sẽ thu được chất gì
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giúp em bài hoá ạ
|
|
|
|
Cho công thức cấu tạo thu gọn nhất của vài dẫn xuất chứa oxi của tecpen như sau a) Chúng thuộc chứng năng hữa cơ nào b) Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn và công thức phân tử của chúng c) Gọi tên hai hợp chất đầu theo danh pháp IUPAC
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
viết ptpu
|
|
|
|
Hãy viết sơ đồ phản ứng từ etilen và toluen điều chế ra các hợp chất sau: a) Etyl benzoat b) 1- Etyl - 4 - metylbenzen c) Benzyl axetat
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
viết ptpư
|
|
|
|
$KI \overset{(1)}{\rightarrow} I_2 \overset{(2)}{\rightarrow} HI
\overset{(3)}{\rightarrow} HCl \overset{(4)}{\rightarrow} KCl
\overset{(5)}{\rightarrow} Cl_2 \overset{(6)}{\rightarrow} H_2SO_4$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
phân biệt giúp em
|
|
|
|
Phân biệt các dung dịch hóa chất đựng trong các bình mất nhãn : a) Dùng thuốc thử tùy ý : + $KCl, Na_2SO_4, NaNO_3, Na_2CO_3. NH_4Cl$ + $(NH_4)_2S, (NH_4)_2SO_4, Na_2SO_4, Na_2S$. b) Chỉ được dùng quỳ tìm và các chất cần phân biệt để thử : + $HCl, Na_2SO_4, NaCl, Na_2CO_3, Ba(OH)_2, FeCl_3$ + $Na_2S, Na_2CO_4, Na_2CO_3, NH_4Cl, BaCl_2$ + $BaCl_2, NaOH, (NH_4)SO_4, KHSO_4, NaHCO_3$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
viết phương trình phản ứng
|
|
|
|
Từ các chất $KCl, MnO_2, CaCl_2, H_2SO_4$ đặc. Hãy viết phương trình phản ứng điều chế $Cl_2$, hiđroclorua
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tách
|
|
|
|
Hãy đề nghị cách tách lấy từng muối trong hỗn hợp rắn gồm: amoni clorua,
bari clorua, magie clorua. Viết các phương trình phản ứng xảy ra
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giúp e với ạ
|
|
|
|
a) So sánh phản ứng thủy phân este trong dung dịch axit và trong dung dịch kiềm.
b) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
$C{H_3}C{\text{OOC}}{H_2}C{H_2}CH{(C{H_3})_2} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}} $
$C{H_3}{\text{OOCC}}{H_2}C{H_2}CH{(C{H_3})_2} + {H_2}O\xrightarrow{{{H^ + },{t^0}}} $
${C_6}{H_5}C{\text{OO}}C{H_3} + NaOH\xrightarrow{{{H_2}O,{t^0}}}$
${C_6}{H_5}{\text{OOC}}C{H_3} + NaOH\xrightarrow{{{H_2}O,{t^0}}} $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
gọi tên
|
|
|
|
a) Viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với công thức phân tử $C_2H_4O_2$ b) Gọi tên các đồng phân có nhóm $C=O$ c) Những chất nào có phản ứng tráng bạc, vì sao?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ptpư
|
|
|
|
Từ các chất $NaCl, KI, H_2O$ viết phương trình phản ứng điều chế: $Cl_2$, nước Javel, dung dịch $KOH$, $I_2$, kaliclorat.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
công thức phân tử
|
|
|
|
Phenolphtalein là chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch bazơ có phần
trăm khối lượng $C, H$ và $O$ lần lượt bằng $75,47\%; 4,35\%$ và
$20,18\%$. Khối lượng mol phân tử của phenolphtalein bằng $318$g/mol.
Xác định công thức phân tử của phenolphtalein.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bài này e tìm chưa có đáp án mọi người giải giúp e
|
|
|
|
Độ $pH$ là gì? Dung dịch $HCl$ có độ $pH = 3$. Tính nồng độ ion $[H^+], [OH^-], [Cl^-]$ theo mol/l Độ $pH$ là đại lượng biểu thị nồng độ ion $H^+$ (đúng hơn là $H_3O^+$) trong dung dịch với quy ước $pH = -lg[H^+]$ Dung dịch có $pH = -lg[H^+]$ Dung dịch có $pH = 3$ nghĩa là: $[H^+] = 10^{-3} ; [OH^-] = 10^{-11} ; [Cl^-] = 10^{-3} mol/l$
|
|