|
|
giải đáp
|
hóa hữu cơ lớp 11 (9)
|
|
|
|
goi $n_A = a$ mol ,$ n_B = (0,05 - a)$ mol $M_A = 0,48/A ; M_B = 1,16/(0,05-a)$ Theo đề $M_B/M_A = 3,625 => \frac{1,16a}{0,48(0,05-a)} = 3,625 => a$ => $2$ ankan => % ankan
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa hữu cơ lớp 11 (9)
|
|
|
|
a, goi hỗn hợp ankan là $C_nH_{2n+2} , m = 0,48 + 1,16 = 1,64$ gam $n_{CO_2} = n_{CaCO_3} = 11/100 = 0,11$ mol => $m_C = 0,11.12 = 1,32 g => m_H = 1,64 - 1,32 = 0,32$ gam => $n_C/n_H = n/2n+2 = 0,11/0,32 => n = 2,2$ => $n_{ankan} = 0,11/2,2 = 0,05$ mol $n_{H_2O} = 1/2n_H = 0,16$ mol => $m_{H_2O} = 2,88$ gam
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa hữu cơ lớp 11 (10)
|
|
|
|
b, ankan nhỏ chiếm thể tích gấp đôi thể tích ankan lớn nhận thấy $n = 1,33$ => có $1$ ankan là $CH_4 , n_{CH_4} = 2$ mol ; $n_{C_mH_{2m+2}} = 1$ mol ta có $\frac{2.16 + 14m + 2}{3} = 62/3 => m = 2 => 2$ ankan là $CH_4$ và $C_2H_6$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa hữu cơ lớp 11 (10)
|
|
|
|
a, $C_nH_{2n+2} + (3n+1/2)O_2 => nCO_2 + (n+1)H_2O$ $0,03 0,03n 0,03(n+1)$ $CO_2 + Ca(OH)_2 => CaCO_3 + H_2O$ $0,03n 0,03n$ theo đề ta có : $0,03n.100 - [0,03n.44 + 0,03(n+1).18] = 0,98 => n = 1,33$ => $n_{O_2} = 0,03.\frac{3n+1}{2} = 0,075$ mol $M_{ankan} = 14.4/3 + 2 = 62/3 => d_{M/H_2} = 31/3$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa hữu cơ lớp 11 (11)
|
|
|
|
Do cùng điệu kiện nhiệt đô áp suất nen tỉ lệ thể tich cũn là tỉ lệ số mol $V_1$ ml $CO_2$ có $M = 44 8$ $40$ $V_2$ ml $O_2$ có $M = 32 4$ => $V_1/V_2 = 8/4 = 2/1$ mà $V_1 + V_2 = 108 => V_1 = 72$ ml . $V_2 = 36$ ml đốt $30$ml $C_2H_6$ và $C_3H_8$ thu đc $72$ ml $CO_2 => V_{C_3H_8} = 72 - 30.2 = 12$ ml , $V_{C_2H_6} = 18$ ml => %
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (12)
|
|
|
|
hóa hữu cơ lớp 11 (12) $a)$ Phân tích $17$ gam dẫn xuất Điclo của một ankan $A$ thu được $14,2$ gam clo. Xác định công thức phân tử của $A$.$b)$ Có thể điều chế $A$ bằng cách nung muối $Na$ của axit hữu cơ với vôi trộn $NaOH$ (hiệu suất phản ứng $80\%$). tìm khối lượng muối kha n cần dùng nếu như cần điều chế $0,56$ lít $A$ (đktc)
hóa hữu cơ lớp 11 (12) $a)$ Phân tích $17$ gam dẫn xuất Điclo của một ankan $A$ thu được $14,2$ gam clo. Xác định công thức phân tử của $A$.$b)$ Có thể điều chế $A$ bằng cách nung muối $Na$ của axit hữu cơ với vôi trộn $NaOH$ (hiệu suất phản ứng $80\%$). tìm khối lượng $Na OH$ cần dùng nếu như cần điều chế $0,56$ lít $A$ (đktc)
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa hữu cơ lớp 11 (12)
|
|
|
|
b, $RCOONa + NaOH => RH + Na_2CO_3$ $n_A = n_{RH} = 0,56/22,4 = 0,025$ mol $n_{NaOH} = n_{RH} = 0,025$ mol , $n_{NaOH thưc tế dùng} = 0,025.100/80 = 0,03125$ mol
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa hữu cơ lớp 11 (12)
|
|
|
|
a, trong $17$ gam $A$ có $14,2$ gam $Cl_2$ $n_{Cl_2} = 0,2$ mol => $M_A = 17.5 = 85$ => gốc hidrocacbon có $M = 85-71 = 14$ => $A$ là $CH_2Cl_2$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
giup voi
|
|
|
|
pt oxi hóa khử viết gon $H_2,CO + [O] => CO_2 + H_2O$ $n_[O] = nX = 0,1$ mol => $m = 24 - 0,1.16 = 22,4$ gam
|
|
|
|
giải đáp
|
giup voi
|
|
|
|
bài 1 $n_{H_2} = 0,05 mol => n_{O(trong oxit)} = n_{H_2} = 0,05$ mol => $m_{Fe} = 3,04 - 0,05.16 => n_{Fe} = 0,04$ mol Coi quá trình là $Fe \overset{+O_2}{\rightarrow} X \overset{+H_2SO_4}{\rightarrow} SO_2$ Theo đlbt e ta có : $0,04.3 = 0,05.2 + n_{SO_2}.2 => n_{SO_2} = 0,01$ mol => $V= 0,224$ lít
|
|
|
|
giải đáp
|
tính thể tích
|
|
|
|
$X$ gồm $H_2,C_3H_6,CH_3-CH_2-CHO , CH_2=CH-CH_2OH$ Khi đốt $1$ mol $X$ thu đươc $n_{CO_2} = 40,32/22,4 = 1,8$ mol Nhận thấy X có thể viết gon là $H_2$ và hôn hợp $C_3$ => $n_{hỗn hợp các chất chứa C} = 1,8/3 = 0,6$ mol => $n_{H_2} = 0,4 => H_2$ chiếm $40$% số mol trong $X$ Giả sử số mol $X$ đem nung trong $Ni$ là $x$ mol , $n_{H_2 pư} = y$ mol sau khi nung trong $Ni$ , khối lượng hỗn hợp ko đổi và số mol giảm đi là số mol của $H_2$ Ta có : $\frac{x}{x-y} = 1,25 => y/x = 1/5$ => trong $0,1$ mol $Y$ , có $0,02$ mol $H_2$ và $0,08$ mol hơp chất $C_3$ $n_{Br_2} = n_{hc C_3}$ ( do các hợp chất này đều có 1 liên kết pi ) = $0,08$ mol => $V = 0,08/0,2 = 0,4$ lít
|
|
|
|
giải đáp
|
Help !!!
|
|
|
|
$2CaOCl_2 + CO_2 + H_2O => CaCO_3 + CaCl_2 + 2HClO$Hiện tượng là có kết tủa ko tan $CaCO_3$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 20/01/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hidrocacbon ankan
|
|
|
|
butan là $C_4H_{10}$ $C_4H_{10} + 13/2O_2 => 4CO_2 + 5H_2O$ $n_{CO_2} = 4n_{C_4H_{10}} = 4.0,1 = 0,4$ mol Đoạn sau a chưa hiểu đề bài định hỏi cái gì
|
|