|
|
bình luận
|
Hoá 11 :v mình học lớp 15 rồi nhé
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
thắc mắc ko hiểu số mol HNO3 tính như trên còn nN (trong khí) là nN trong N2 và NO2 ấy
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
nito 11 nâng cao :v đều là bảo toàn mà =[[[ e đọc qua phần bảo toàn e đi nhé
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
hh 3 axit e để ý dung dịch axit được trộn tư 3 thể tích như nhau => thu được 300ml nên phải chiacòn dung dịch bazo thì thế tích V là thể tích dung dịch luôn rồi nên ko chia
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
hh 3 axit
|
|
|
|
$V_{HCl} = V_{H_2SO_4} = V_{H_3PO_4} = 100$ ml = $0,1$ lít$n_{H^+} = 0,3.0,1 + 0,2.0,1.2 + 0,1.0,1.3 = 0,1$ mol$n_{OH^-} = 0,2.V + 0,1.0,3.V = 0,1$ mol ( $V$ tính bằng lít)$H^+ + OH^- => H_2O$=> $0,4V = 0,1$ mol => $V = 0,56$ lít hay $560$ ml
$V_{HCl} = V_{H_2SO_4} = V_{H_3PO_4} = 100$ ml = $0,1$ lít$n_{H^+} = 0,3.0,1 + 0,2.0,1.2 + 0,1.0,1.3 = 0,1$ mol$n_{OH^-} = 0,2.V + 0,1.2.V = 0,1$ mol ( $V$ tính bằng lít)$H^+ + OH^- => H_2O$=> $0,4V = 0,1$ mol => $V = 0,25$ lít hay $250$ ml
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
axit nitric
|
|
|
|
Khí là ko màu => chúng có thể là $NO,N_2O,N_2$ $n_{khí} = 0,07$ mol => $M_{khí} = 2,59/0,07 = 37$ dvc $1$ khí là $NO$ do hóa nâu ngoài không khí, $M_{NO} = 30 < 37$ => khí còn lại phải có $M > 37$ => khí còn lại là $N_2O$ dễ dàng tính được số mol mỗi khí, số mol mỗi kim loại => $n_{HNO_3}$
|
|
|
|
giải đáp
|
oxit sắt
|
|
|
|
$n_{SO_2} = 0,0075$ mol $n_S = n_{H_2SO_4} = 0,075$ mol $Fe_xO_y + H_2SO_4 => Fe_2(SO_4)_3 + SO_2 + H_2O$ nhận thấy $S$ trong $H_2SO_4$ được phân bổ vào $Fe_2(SO_4)_3$ và $SO_2$ => $n_{SO_4^{2-}(trong Fe_2(SO_4)_3)}$ = $n_{H_2SO_4} - n_{SO_2} = 0,075-0,0075 = 0,0675$ mol => $n_{Fe} = 2/3n_{SO_4^{2-} (trong muối)} = 0,0675.2/3 = 0,045$ mol $Fe^{2y/x} => Fe^{3+} + (3-2y/x)$ e $SO_4^{2-} + 4H^+ + 2e => SO2 + 2H_2O$ Theo dlbt electron ta có : $0,045.(3-2y/x) = 0,0075.2 => y/x = 4/3$ => oxit là $Fe_3O_4$
|
|
|
|
giải đáp
|
thắc mắc ko hiểu
|
|
|
|
ko phải là để tính $m_{muối}$ đâu e , vì đề bài có bắt tình khối lượng muối đâu Tính $n_{NO_3^-}$ để tính số mol $HNO_3$ pư theo đlbt nguyên tố : $n_{HNO_3} = n_N$ $N$ trong $HNO_3$ sau phản ứng nó nằm ở trong muối và trong khí => $n_{HNO_3} = n_{NO_3^- (trong muối)}$ + $n_{N(trong khí N_2,NO_2)}$ $n_{NO_3^- trong muối} = n_{e trao đổi} = 10n_{N_2} +n_{NO_2}$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
nito lớp 11
|
|
|
|
e làm quen dần với phương pháp giải nhanh nhé $Mg,Fe \overset{HNO_3}{\rightarrow} Mg^{2+} ,Fe^{3+}$ $Mg => Mg^{2+} + 2$e $Fe => Fe^{3+} + 3$e $N^{+5} (NO_3^-) + 3e => N^{+2} (NO)$ $N^{+5}(NO_3^-) + 8e => N^{+1}(N_2O)$ e xem bài e hỏi bên dưới để biết pt đầy đủ của quá trình nhường và nhận e nhé gọi số mol $Mg$ và $Fe$ là $a,b$ $n_{e nhường} = 2a + 3b$ $n_{e nhận} = 3n_{NO} + 8n_{N_2O} = 3.0,04 + 8.0,01 = 0,2$ mol $n_{e nhường} = n_{e nhận} => 2a + 3b = 0,2$ mol Theo đê $m_{kim loại} = 3,6 = 24a + 56b$ Giải hệ $2$ pt trên được $a = 0,01$ mol , $b = 0,06$ mol chât rắn là $MgO$ và $Fe_2O_3 , m_{chất rắn} = 5,2$ gam để ý muối tạo thành là $Mg(NO_3)_2$ và $Fe(NO_3)_3$ $n_{HNO_3}$ = $n_N$ = $2n_{MgNO_3)_2}$ + $3n_{Fe(NO_3)_3}$ + $n_{NO}$ + $2n_{N_2O}$ = $ 0,2 + 0,04 + 0,01.2$ = $0,26$ mol => $V = 0,26/2 = 0,13$ lít Để ý phần màu đỏ chính là số mol e trao đổi và bằng $0,2$ mol
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
khử Fe2O3 trong CO
|
|
|
|
khử $Fe_2O_3$ bằng $CO$ thu được $4$ chất rắn là $Fe,FeO,Fe_2O_3,Fe_3O_4$ ( hỗn hợp $X$ )+ Phần $1$ tác dụng với $HNO_3$ $Fe,FeO,Fe_2O_3,Fe_3O_4 => Fe(NO_3)_3$ $4H^+ + NO_3^- + 3e => NO + 2H_2O$ $10H^+ + 2NO_3^- + 8e => N_2O + 5H_2O$ Theo đlbt electron tổng số mol e nhường bằng e nhận nên $n_{e do X nhường} = n_{e do NO_3^- nhận} = 3.n_{NO} + 8.n_{N_2O} = 3.0,02 + 8.0,03 = 0,3$ mol + Phần $2$ : tác dụng với $H_2SO_4$ đặc nóng $4H^+ + SO_4^{2-} + 2e => SO_2 + 2H_2O$ Ta có $n_{ e do X nhường} = n_{ e do SO_4^{2-} nhận}$ = $2.n_{SO_2}$ = $0,3$ => $ $V = 3,36$ lít
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm V NO
|
|
|
|
$n_{Cu} = 0,2$ mol ; $n_{NO_3^-} = 0,1$ mol ; $n_{H^+} = 2n_{H_2SO_4} = 0,4$ mol $3Cu + 8H^+ + 2NO_3^- => 3Cu^{2+} + 2NO + 4H_2O$ bd $0,2 0,4 0,1$ pư $0,15 0,4 0,1 0,1$ CB $0,05 0 0 0,1$ => $V_{NO} = 0,1.22,4 = 2,24$ lít
|
|