|
|
sửa đổi
|
Axit cacboxylic(32).
|
|
|
|
Axit cacboxylic(32). Đốt cháy hết a thể tích hơi hh axit A và B thu được a thể tích hơi $CO_2$ đo ở cùng điều kiện. Tìm A và B?
Axit cacboxylic(32). Đốt cháy hết a thể tích hơi hh axit A và B thu được 2a thể tích hơi $CO_2$ đo ở cùng điều kiện. Tìm A và B?
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Axit cacboxylic(29).
|
|
|
|
%$H = 100$-%$C$ - %$O = 5,09$% $0,05$ mol axit cần $0,1$ mol $NaOH$ trung hòa => axit $2$ chức => có $4$ ngtu $O$ $n_C : n_H : n_O = \frac{40,68}{12} : \frac{5,09}{1} : \frac{54,24}{16} = 4 : 6 : 4$ => CTPT : $C_4H_6O_4$
|
|
|
|
giải đáp
|
Axit cacboxylic(52).
|
|
|
|
$n_{C_2H_5OH} = 0,5$ mol . Gọi số mol $HCOOH$ và $CH_3COOH$ là $a,b$ ta có $\left\{ \begin{array}{l} 46a+60b=21,2\\ a-b =0 \end{array} \right. =>\left\{ \begin{array}{l} a = 0,2\\ b= 0,2 \end{array} \right.$ $H$% tính theo axit , $n_{HCOOC_2H_5} = n_{CH_3COOC_2H_5} = 0,2.0,8 = 0,16$ mol => $m = 0,16.74 + 0,16.88 = 25,92$ gam
|
|
|
|
giải đáp
|
Axit cacboxylic(53).
|
|
|
|
$n_{CH_3COOH} = 0,1$ mol ; $n_{C_2H_5OH} = 0,2$ mol $CH_3COOH + C_2H_5OH \rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5 + H_2O$ $n_{CH_3COOC_2H_5} = 0,0625$ mol => $H$% = $\frac{0,0625}{0,1}.100$% = $62,5$%
|
|
|
|
giải đáp
|
Axit cacboxylic(54).
|
|
|
|
$n_{H_2} = 0,095$ mol => $n_{ancol va axit dư} = 2n_{H_2} = 0,19$ mol => $n_{este} = n_{ancol pư} = n_{axit pư} = \frac{0,3+0,25-0,19}{2} = 0,18$ mol => $M_{este} = 18/0,18 = 100 => R = 100 - 44 - 29 = 27 ( C_2H_3-)$ $H$% = $\frac{0,18}{0,25}.100$% = $72$%
|
|
|
|
giải đáp
|
Axit cacboxylic(56).
|
|
|
|
$n_{H_2O} = 0,09$ mol axit đơn chức , no : $C_nH_{2n}O_2 => n_{axit} = 1/n.0,09 = 0,09/n => M_{axit} = 24,67n = 14n + 32 => n = 3$ => axit $C_3H_6O_2$ axit $2$ chức : $C_nH_{2n-2}O_4 , n_{axit} = 0,09/(n-1) => M_{axit} = 24,67.(n-1) = 14n +32 => n = 5,31$ ( loại) => axit là $C_3H_6O_2$
|
|
|
|
giải đáp
|
Axit cacboxylic(58).
|
|
|
|
$n_{CO_2} > n_{H_2O}$ => axit là ko no , đơn chức $C_nH_{2n-2}O_2$ hoặc đa chức ( $2$ chức) : $C_nH_{2n-2}O_4$ $n_{{C_nH_{2n-2}O_2}} = n_{CO_2}-n_{H_2O} = 0,05$ mol => $n = 4$ => CT axit là $C_4H_6O_2$ hoặc $C_4H_6O_4$
|
|
|
|
giải đáp
|
Axit cacboxylic(63).
|
|
|
|
bình $1$ tăng là do $H_2O$ , Bình $2$ tăng là do $CO_2$ $n_{H_2O} = 0,02$ mol ; $n_{CO_2} = 0,02$ mol => $n_O$ trong axit = $\frac{0,44 - 0,02.2 - 0,02.12}{16} = 0,01$ mol $n_C : n_H : n_O = 0,02 : 0,04 : 0,01 = 2 : 4 : 1$ Do $n_C : n_H = 1 : 2$ => axit đơn chức => CTPT axit là $C_4H_8O_2$
|
|
|
|
giải đáp
|
help me!
|
|
|
|
ĐLBT khối lương : $m_{H_2} = 15,6 + 9,2 - 24,5 = 0,3$ gam => $n_{H_2} = 0,15$ mol => $n_{ancol} = 2n_{H_2} = 0,3$ mol => $M_{ancol} = 15,6/0,3 = 52$ => $R = 52 - 17 = 35 => 2$ gốc hidrocacbon là $C_2H_5-$ và $C_3H_7-$ $2$ ancol ; $C_2H_5OH$ và $C_3H_7OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
help me!
|
|
|
|
$n_{Br_2} = 0,7$ mol => $n_{Br_2 pư} = 0,35$ mol ; $n_X = 0,2$ mol $2 > n_{Br_2}/n_X = 1,75 > 1 => X$ chứa $1$ hidrocacbon (có $1$ liên kết pi) và $1$ hidrocacbon (có $2$ liên kết pi) Gọi CT $2$ hidrocacbon là $C_nH_{2n}$ và $C_mH{2m-2}$ với số mol $a,b$ ta có $\left\{ \begin{array}{l} a+b = 0,2\\ a+2b = 0,35 \end{array} \right. => \left\{ \begin{array}{l} a = 0,05\\ b = 0,15 \end{array} \right.$ Ta có : $0,05.14n + 0,05.(14n-2) = 6,7 => 0,7n + 2,1m = 7 => \left\{ \begin{array}{l} n = 4\\ m = 2 \end{array} \right.$ => $2$ hidrocacbon là $C_4H_8$ và $C_2H_2$
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
hoa hoc 1 vật thể tạo ra 10 chất là sao e ?
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa 11 can gsp! giup voi
|
|
|
|
a, X + Y : $Ca^{2+} + SO_4^{2-} => CaSO_4$ X +Z : $Mg^{2+} + OH^- => Mg(OH)_2$ X + T : $Ca^{2+} + CO_3^{2-} => CaCO_3$ $Mg^{2+} + CO_3^{2-} => MgCO_3$ b, Y +Z : $NH_4^+ + OH^- => NH_3 + H_2O$ $Ba^{2+} + SO_4^{2-} => BaSO_4$ $H^+ + OH^- => H_2O$ Y +T : $H^+ + CO_3^{2-} => HCO_3^- hoặc CO_2 + H_2O$ $HCO_3^- + H^+ => H_2O + CO_2$ $H^+ + S^{2-} => H_2S$ c, $Ba^{2+} +CO_3^{2-} => BaCO_3$ $NH_4^+ + OH^- => NH_3 + H_2O$
|
|