|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 khó
|
|
|
|
1. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 1,02 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch lại thu được một kết tủa nữa và tổng 2 lần kết tủa là 15,76 gam. Dãy đồng đẳng của X là: A. ankan. B. anken. C. xicloankan. D. ankin. * giải và nói rõ tiến trình phản ứng xảy ra hộ em nhé
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải chi tiết hóa 11
|
|
|
|
1. Crackinh 560 lít C4H10 (đktc) xảy ra các phản ứng: C4H10 $\Rightarrow $ CH4 + C3H6 (1); C4H10 $\Rightarrow $ C2H6 + C2H4 (2); C4H10 $\Rightarrow $ H2 + C4H8 (3) thu được hỗn hợp khí X có thể tích 1010 lít (đktc). Thể tích C4H10 chưa phản ứng là: A. 110 lít. B. 55 lít. C. 165 lít. D. 80 lít.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải chi tiết ko chỉ ghi đáp nhé
|
|
|
|
1. Đun nóng 0,1 mol C6H5Cl và 0,2 mol C6H5CH2Cl với dung dịch NaOH. Số mol NaOH tham gia phản ứng là: A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. C. 0,3 mol. D. 0,15 mol.
2. C4H10O có số đồng phân là: A. 6. B. 7. C. 4. D. 5.
* Viết đồng phân cụ thể ra lun nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc hóa 11 khó
|
|
|
|
1. Nhiệt phân V lít $CH4$ (đktc) ở $1500C$ sau đó làm lạnh nhanh thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần $6,72$ lít $O_2$ (đktc). Biết tỉ khối của X so với $H_2$ bằng $4,8$. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân: $A. 33,33\%. B. 66,67\%$. $C. 50\%. D. 75\%. $ * em copy đề đúng ùi mà?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải hóa 11 hộ
|
|
|
|
1. Đun nóng 0,1 mol C6H5Cl và 0,2 mol C6H5CH2Cl với dung dịch NaOH. Số mol NaOH tham gia phản ứng là: A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. C. 0,3 mol. D. 0,15 mol.
2. C4H10O có số đồng phân là: A. 6. B. 7. C. 4. D. 5.
* Viết đồng phân cụ thể ra lun nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hỏi lí thuyết hóa 11
|
|
|
|
1) pt sau đúng hay sai ạ? $HCOOH+Na_2CO_3\Rightarrow HCOONa+CO_2+H_2O.$
2) Công thức tính nhanh số đồng phân: ancol, ete, anđehit, xeton và axit? (đk luôn nhé)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 - ôn tập tt (2)
|
|
|
|
1. Đun nóng 0,1 mol C6H5Cl và 0,2 mol C6H5CH2Cl với dung dịch NaOH. Số mol NaOH tham gia phản ứng là: A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. C. 0,3 mol. D. 0,15 mol.
2. C4H10O có số đồng phân là: A. 6. B. 7. C. 4. D. 5.
* Câu 2 hình như là có cả đồng phân ancol và đồng phân ete mà e ko biết viết làm sao?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 - ôn tập tt (1)
|
|
|
|
1. Cho X tác dụng với Y đun nóng thu được propen. X, Y là: A. 1,2-đibrompropan và Zn. B. propyl clorua và KOH. C. Metan và etilen . D. Propyl magie bromua và H2O.
2. Cho sơ đồ phản ứng: Propen $\rightarrow $ X $\rightarrow $ n-propyl clorua. X là: A. Propan. B. Isopropyl clorua. C. Anlyl clorua. D. Vinyl clorua.
* Viết các pt ra hộ em luôn nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 - ôn tập tt
|
|
|
|
1. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là:
A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C3H8.
* Em giải ra A mà nó ghi đáp án là C, ko biết sai chỗ nào nữa?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nhận biết 11-ôn hk2
|
|
|
|
1. Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là:
A. d/d phenolphtalein. B. nước brom . C. dung dịch NaOH. D. giấy quỳ tím.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 - ôn tập (7)
|
|
|
|
1. Crackinh 11,6 gam C4H10 thu được hỗn hợp X gồm C4H8, C3H6, C2H4, C2H6, CH4 và C4H10 dư (H=80%). Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít không khí ở đktc. Giá trị của V là: A. 29,12. B. 116,48. C. 145,60. D. 58,24. 2. Crackinh 560 lít C4H10 (đktc) xảy ra các phản ứng: C4H10 $\Rightarrow $ CH4 + C3H6 (1); C4H10 $\Rightarrow $ C2H6 + C2H4 (2); C4H10 $\Rightarrow $ H2 + C4H8 (3) thu được hỗn hợp khí X có thể tích 1010 lít (đktc). Thể tích C4H10 chưa phản ứng là: A. 110 lít. B. 55 lít. C. 165 lít. D. 80 lít.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 - ôn tập (6)
|
|
|
|
1. Cho 4,48 lít hỗn hợp 2 hiđrocacbon thuộc ankan, anken hoặc ankin lội từ từ qua 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy nồng độ Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là: A. C2H4 và C3H6. B. C2H6 và C4H8. C. C2H2 và C4H8. D. C2H82 và C4H6.
2. Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị V là: A. 5,60. B. 13,44. C. 11,2. D. 8,96
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 - ôn tập (5)
|
|
|
|
1. Đề hiđro hóa hoàn toàn một hỗn hợp gồm etan và propan thu được một hỗn hợp sản phẩm gồm 2 anken. Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp sản phẩm nhỏ hơn hỗn hợp ban đầu là 6,55%. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: A. 50% và 50%. B. 93,45% và 6,55%. C. 96,18% và 3,82%. D. 3,79% và 96,21%.
2. Đốt cháy 0,02 mol một ankan A trong khí clo, phản ứng vừa đủ. Sau đó cho sản phẩm cháy sục qua dung dịch AgNO3 dư thấy tạo ra 22,96 gam kết tủa trắng. CTPT của A là chất nào sau đây? A. CH4. B. C2H6. C. C3H8. D. C4H10.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 - ôn tập (4)
|
|
|
|
1. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí thu được 7,84 lít CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là: A. 84 lít. B. 78,4 lít. C. 56 lít. D. 70 lít.
2. Khi clo hóa hoàn toàn một ankan A thu được dẫn xuất B chứa clo. Biết khối lượng mol của B lớn hơn của A là 207. CTPT của A là: A. CH4. B. C2H6. C. C3H8. D. C4H10.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 - ôn tập (3)
|
|
|
|
1. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon cùng dãy đồng đẳng. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 1,02 gam. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch lại thu được một kết tủa nữa và tổng 2 lần kết tủa là 15,76 gam. Dãy đồng đẳng của X là: A. ankan. B. anken. C. xicloankan. D. ankin.
2. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X rồi hấp thụ vừa đủ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 0,15 mol Ca(OH)2 tan trong nước. Kết thúc thí nghiệm lọc tách được 10 gam kết tủa và thấy khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng tăng thêm 6 gam so với khối lượng dung dịch trước phản ứng. Công thức phân tử của X là: A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2.
|
|