|
|
đặt câu hỏi
|
xem hộ em xem đúng ko
|
|
|
|
Câu 1. Cho 9,2g một ancol no, đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 2,24 lit (đktc) H2. CTPT của ancol X là A. CH4O B. C2H6O C. C3H8O D. C4H10O
Câu 2. Cho 3,35g hh X gồm 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với Na dư thu được 0,56 lit H2 (đktc). CTCT thu gọn của 2 ancol đó là: A. C2H5OH, C3H7OH B. C3H7OH, C4H9OH C. C4H9OH, C5H11OH D. C5H11OH, C6H13OH
Câu 3. Cho 2,84 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức , là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với Na tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 (đktc). a) Giá trị của V là: A. 0,224 B. 0,448 C.0,896 D. 0,672 b) CTPT của 2 ancol là: A. CH4O, C2H6O B. C2H6O, C3H8O C. C4H10O, C5H12O D. C3H8O, C4H10O
Câu 4. Cho 1,52g hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau pư thu được 2,18g chất rắn. CTPT của 2 ancol là A. CH3OH và C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH C. C3H5OH và C4H7OH D. C3H7OH và C4H9OH Câu 5. Cho 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na được 12,25 gam chất rắn. Đó là 2 ancol: A. CH3OH và C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H5OH và C4H7OH D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 6. Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z thấy thoát ra 0,336 lít khí H2 (đkc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là A. 2,4 gam. B. 1,9 gam. C. 2,85 gam. D. 3,8 gam.
Câu 7. Cho 11g hh gồm hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đđ tác dụng hết với Na đã thu được 3,36lit H2(đkc). CTPT 2 ancol: A.CH3OH và C2H5OH. B. C3H7OH và C4H9OH. C C3H5OH và C4H7OH. D. C3H7OH và C2H5OH
Câu 8. Cho 22g hỗn hợp hai rượu no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Hai rượu đó là: A. C2H5OH và C3H7OH B. C3H7OH và C4H9OH C. C4H9OH và C5H11OH D. CH3OH và C2H5OH
Câu 9. Cho 23,4 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13,8 gam Na, thu được 36,75 gam chất rắn. Hai ancol đó là: A. C2H5OH và C3H7OH B. C3H7OH và C4H9OH C. C4H9OH và C5H11OH D. CH3OH và C2H5OH
Câu 10. Cho 18,8 gam hỗn hợp C2H5OH và ancol X đồng đẳng của nó tác dụng với Na thu được 5,6 lít H2 (đktc). Số mol của ancol X là: A. 0,3 B. 0,2 C. 0,4 D. 0,5
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 khó
|
|
|
|
1) $C_7H_8O$ có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với $NaOH$ ghi rõ CTCT? 2) Chất chỉ chứa 1 loại nhóm chức ancol có công thức $C_3H_8O_n$. Điều kiện thỏa mãn của n là: $A. 0 < n \leq 1$ $B. 0<n \leq 2$ $C. 0 <n \leq 3$ $D. 0< n \leq 4.$
==> giải thích hộ em lun nhé 3) Có bao nhiêu ancol có công thức phân tử dạng $C_3H_8O_n?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 lí thuyết
|
|
|
|
1) Ancol etylic dễ phản ứng nhất với : $HF,HCl, HBr, HI?$ 2) Dung dịch Br trong nước khác với dd Br trong $CCl_4$ như thế nào? 3) CTCT Axit phenic?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11
|
|
|
|
1) Có 2 thí nghiệm sau: - TN1: Cho 6 gam ancol no, mạch hơ, đơn chức A tác dụng với m gam Na, thu được 0,075 gam H2
- TN1: Cho 6 gam ancol no, mạch hơ, đơn chức A tác dụng với 2m gam Na, thu được không tới 0,1 gam H2. A có công thức là:
$A. CH_3OH B. C_2H_5OH C. C_3H_7OH D. C_4H_9OH$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tương tự như các câu hỏi bên dưới
|
|
|
|
Câu 23: Cho X là hợp chất thơm, a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HO-C6H4-COOCH3 B. CH3-C6H3(OH)2 C. HO-CH2-C6H4-OH D. HO-C6H4-COOH
Câu 24: Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở $0^0$ A. 4 B. 2 C. 1 D. 3
Câu 25: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-2 (hay 3-metylbutan-2-ol), sản phẩm chính thu được là: A. 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en) B. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en) C. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en) D. 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en)
Câu 26: Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. (CH3)3COH B. CH3OCH2CH2CH3 C. CH3CH(OH)CH2CH3 D. CH3CH(CH3)CH2OH
Câu 27: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol trên là: A. C3H5OH và C4H7OH B. CH3OH và C2H5OH C. C2H5OH và C3H7OH D. C3H7OH và C4H9OH
Câu 28: Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là: A. 4,05 B. 8,10 C. 18,00 D. 16,20
Câu 29: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là: A. C4H8O B. C3H8O C. CH4O D. C2H6O
Câu 30: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là:
A. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH B. C2H5OH và CH3OH.
C. CH3OH và C3H7OH D. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH
Câu 31:
Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy
nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3-CHOH-CH3 B. CH3-CH2-CHOH-CH3
C. CH3-CO-CH3 D. CH3-CH2-CH2-OH
Câu 32:
Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp
hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O
(hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 9,2 B. 7,8 C. 7,4 D. 8,8 Câu 33: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là:
A. 65,5% B. 80,0% C. 76,6% D. 70,4%
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
xem đúng ko nhé - sai or chưa giải thì giải hộ giùm e nhé
|
|
|
|
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của X là: A. C2H6O2 B. C2H6O C. C3H8O2 D. C4H10O2
Câu 16: X là một ancol (rượu) no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là: A. C3H7OH B. C3H6(OH)2 C. C3H5(OH)3 D. C2H4(OH)2
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là: A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 B. C2H5OH và C4H9OH C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
Câu 19: Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 gam. Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HOCH2C6H4COOH B. C6H4(OH)2 C. HOC6H4CH2OH D. C2H5C6H4OH
Câu 20: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là: A. 3 B. 1 C. 4 D. 2
Câu 21: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là: A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 22: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: A. HOC6H4CH2OH B. CH3C6H3(OH)2 C. CH3OC6H4OH D. C6H5CH(OH)2
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
xem giùm e với - đúng ko- nếu chưa làm thì giải hộ nhé
|
|
|
|
Câu 1: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); CH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là: A. X, Y, R, T B. X, Z, T C. Z, R, T D. X, Y, Z, T Câu 2: Cho các hợp chất sau: (a) HOCH2-CH2OH (b) HOCH2CH2CH2OH (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH (d) CH3CH(OH)CH2OH (e) CH3-CH2OH (f) CH3-O-CH2CH3 Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là: A. (a), (b), (c) B. (c), (d), (f) C. (a), (c), (d) D. (c), (d), (e)
Câu 3: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%: A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 4: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21:2:4. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là: A. 5 B. 4 C. 6 D. 3
Câu 5: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là: A. metyl axetat B. axit acrylic C. anilin D. phenol
Câu 6: Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là: A. 2 B. 3 C. 4 D. 1
Câu 7: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là: A. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác) B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác) D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O
Câu 8: Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất: A. nhựa poli(vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D B. nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666 C. poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric D. nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D và thuốc nổ TNT
Câu 9: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là: A. nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH B. dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na C. nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH D. nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH
Câu 10: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với: A. dung dịch NaOH B. Na kim loại C. nước Br2 D. H2 (Ni, nung nóng)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc cần gấp
|
|
|
|
Câu 1: Đun nóng 2 ancol đơn chức X, Y với H2SO4 đặc được hỗn hợp gồm 3 ete. Lấy ngẫu nhiên một ete trong số 3 ete đó đốt cháy hoàn toàn được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X, Y là:
A. C2H5OH và C3H7OH. B. Hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon bằng nhau. C. Hai ancol đơn chức không no. D. CH3OH và C2H5OH.
Giải $*)\begin{cases}n_{CO_2}=0,15 mol \\ n_{H_2O}=0,2 mol \end{cases}\Rightarrow n_{H_2O}>n_{CO_2}\Rightarrow ete:C_nH_{2n+1}OC_mH_{2m+1}:x mol$$\Rightarrow \begin{cases}x=n_{H_2O}-n_{CO_2} \\ n_{CO_2}=(n+m)x\\n_{H_2O}=(n+m+1)x\\n_{CO_2}=0,15 mol\\n_{H_2O}=0,2 mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,05 mol \\ n+m=3 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n=1 \\ m=2 \end{cases}\Rightarrow Chon:D$
* Cho em hỏi sao biết lấy một trong 3 ete nào ạ, anh ấy suy ra ở dòng đầu là sao em ko hiểu? Tại sao lại là $C_nH_{2n+1}OC_mH_{2m+1}$ sao ko là $C_nH_{2n+1}OC_nH_{2n+1}?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 khó
|
|
|
|
1) Một ancol no đa chức X mạch hở có n nguyên tử cacbon và m nhóm hidroxyl trong phân tử. Cho 7,6g X phản ứng với Na (dư) thu được 2,24lits khí bay ra (đktc). Biểu thức liên hệ giữa n và m là: $A. 7m+1=11n B. 7m-1=11n$ $C. 7n+1=11m D. 7n-1=11m.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 11 -ancol khó
|
|
|
|
1) Chia m gam hỗn hợp hai ancol thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1 đốt cháy hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí $CO_2 (đktc)$ - Phần 2 defhidrat hóa hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 anken. Nếu đốt cháy hết 2 anken thì thu được khối lượng nước: $A. 0,36g B. 0,9g C. 0,54g D. 1,8g$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc (1)
|
|
|
|
Câu 1: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là:
A. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH. B. C2H5OH và CH3OH. C. CH3OH và C3H7OH. D. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.
giải $*)\begin{cases}n_{CO_2}=0,4 mol \\ n_{H_2O}=0,4 mol \end{cases}\Rightarrow n_{CO_2}=n_{H_2O}\Rightarrow ete k no\Rightarrow loai:B;C$
$*)$Xét đáp án $A\Rightarrow ete:C_2H_5-O-CH_2-CH=CH_2 (:C_5H_{10}O)$ $\Rightarrow n_{CO_2}=n_{H_2O}=\frac{7,2.5}{86}\neq 0,4 mol\Rightarrow loai\Rightarrow Chon:D$
* Cái này cũng vậy tại sao lạ suy ra được là ete ko no ạ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc
|
|
|
|
Câu 1: Đun nóng 2 ancol đơn chức X, Y với H2SO4 đặc được hỗn hợp gồm 3 ete. Lấy ngẫu nhiên một ete trong số 3 ete đó đốt cháy hoàn toàn được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X, Y là:
A. C2H5OH và C3H7OH. B. Hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon bằng nhau. C. Hai ancol đơn chức không no. D. CH3OH và C2H5OH.
Giải $*)\begin{cases}n_{CO_2}=0,15 mol \\ n_{H_2O}=0,2 mol \end{cases}\Rightarrow n_{H_2O}>n_{CO_2}\Rightarrow ete:C_nH_{2n+1}OC_mH_{2m+1}:x mol$$\Rightarrow \begin{cases}x=n_{H_2O}-n_{CO_2} \\ n_{CO_2}=(n+m)x\\n_{H_2O}=(n+m+1)x\\n_{CO_2}=0,15 mol\\n_{H_2O}=0,2 mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,05 mol \\ n+m=3 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}n=1 \\ m=2 \end{cases}\Rightarrow Chon:D$
* Cho em hỏi sao biết lấy một trong 3 ete nào ạ, anh ấy suy ra ở dòng đầu là sao em ko hiểu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
viết phương trình
|
|
|
|
1) Viết các phương trình đốt cháy sử dụng CTPT chung: + ancol đơn chức + ancol no, mạch hở + ancol đa chức
* Cho em hỏi công thức $n_{ancol}=nH_2O-nCO_2$ sử dụng trong trường hợp đốt cháy những ancol nào?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (8)
|
|
|
|
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y làl
A. C2H6O2, C3H8O2. B. C2H6O, CH4O. C. C3H6O, C4H8O. D. C2H6O, C3H8O.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ancol 11 (7)
|
|
|
|
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là:
A. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3. B. C2H5OH và C4H9OH. C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. D. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.
|
|