|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải chi tiết anken (2)
|
|
|
|
Ví dụ 4: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là A. CH3-CH=CH-CH3. B. CH2=CH-CH2-CH3. C. CH2=C(CH3)2. D. CH2=CH2.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải chi tiết Anken (1)
|
|
|
|
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là A. 25% B. 20% C. 50% D. 40%
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải chi tiết nhé
|
|
|
|
Ví dụ 2: Hỗn hợp khí X chứa H2 và hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tỉ khối của X đối với H2 là 8,4. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 12. Công thức phân tử của hai anken và phần trăm thể tích của H2 trong X là A. C2H4 và C3H6; 70% B. C3H6 và C4H8; 30% C. C2H4 và C3H6; 30% D. C3H6 và C4H8; 70%
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải chi tiết anken
|
|
|
|
Ví dụ 1: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một anken. Tỉ khối của X đối với H2 là 9. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 15. Công thức phân tử của anken là A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C4H6
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
làm và giải thích hộ e nhé
|
|
|
|
Câu 1: Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+,to) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ? A. 2. B. 4. C. 6. D. 5 Câu 2: Có bao nhiêu anken ở thể khí (đkt) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. 3) Số đồng phân anken (kể cả đồng phân hình học) cùng có công thức phân tử C5H10 là a/ 2 b/ 3 c/ 5 d/ 6
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
anken lớp 11 (2)
|
|
|
|
Trong bình kín dung tích $13,44$lit chứa hỗn hợp $A$ gồm $H_2, C_2H_4, C_3H_6$ (ở đktc và có số mol các anken bằng nhau). Nung nóng bình một thời gian (có $Ni$), sau đó đưa về $0^0C$, áp suất trong bình lúc đó là $p$. Tỉ khối so với $H_2$ của hỗn hợp khí trong bình trước phản ứng là $6,5$ và sau phản ứng là $7,8$. $a)$ Tính $\%$ thể tích hỗn hợp $A$ và áp suất $p$ $b)$ Tính hiệu suất cộng $H_2$ đối với mỗi olefin, biết rằng nếu cho khí trong bình sau phản ứng qua dung dịch $Br_2$ dư, bình chứa dung dịch $Br_2$ tăng $3,5gam$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
anken lớp 11 (1)
|
|
|
|
Hỗn hợp khí $A$ gồm $H_2$ và olefin đồng đẳng liên tiếp. Cho $19,04$ lit khí $A$ (đktc) qua bột $Ni/t^0$ thu được hỗn hợp $B$ (hiệu suất $100\%$ và vận tốc phản ứng của $2$ olefin như nhau). Cho $B$ qua dung dịch $Br_2$ thấy dung dịch bị nhạt màu. Mặt khác khi đốt cháy $\frac{1}{2} $ hỗn hợp $B$, thu được $43,56gam CO_2$ và $20,43$ gam $H_2O$. $a)$ Xác định công thức cấu tạo và gọi tên các olefin $b)$ Tính $\%$ thể tích các khí trong hỗn hợp $A$.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
anken lớp 11 khó
|
|
|
|
Trong bình kín dung dịch không đổi $5,6$ lít chứa $0,15$ mol $H_2$ và $0,1$ mol $C_2H_4$ cùng với một ít bột $Ni$. Nung nóng bình một thời gian rồi làm lạnh bình đến $0^0C$, áp suất trong bình lúc đó là $p$. Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng đủ với $0,8$ gam $Br_2$ trong dung dịch. Tìm $\%$ thể tích $H_2$ đã tham gia phản ứng. Tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa và áp suất $p$.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ anken 11
|
|
|
|
Hỗn hợp $X$ gồm $1$ ankan và $1$ anken. Đốt cháy hoàn toàn $X$, dẫn hơi cháy qua dung dịch $Ca(OH)_2$ dư, bình tăng $7,98$ gam và có $12$ gam kết tủa. Tìm khối lượng hỗn hợp $X$ và công thức phân tử mỗi hiđrocacbon. Biết ankan chiếm $60\%$ thể tích hỗn hợp.
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa hoc
|
|
|
|
Hiển nhiên là quỳ tím không đổi màu bởi $NaCl$ là muối trung hòa, được tạo nên từ 2 ion hoạt động mạnh $(Na^+ , Cl^-).$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
mọi người giải nhanh hộ với
|
|
|
|
Câu $1:$ Đốt cháy các hiđrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol $H_2O$ : mol $CO_2$ giảm khi số cacbon tăng. $A.$ ankan. $B.$ anken. $C.$ ankin. $D.$ aren Câu 2: Khi đốt cháy ankan thu được $H_2O$ và $CO_2$ với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau: $A.$ tăng từ $2$ đến $+$ . $B.$ giảm từ $2$ đến $1. C.$ tăng từ $1$ đến $2.$ $D.$ giảm từ $1$ đến $0.$ Câu $3:$ Dẫn hỗn hợp khí $A$ gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây : $A.$ Màu của dung dịch nhạt dần, không có khí thoát ra. $B.$ Màu của dung dịch nhạt dần, và có khí thoát ra. $C.$ Màu của dung dịch mất hẳn, không còn khí thoát ra. $D.$ Màu của dung dịch không đổi.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tìm vd và giải
|
|
|
|
Có ai cho giùm mình cái ví dụ về đốt hỗn hợp hidrocacbon mà ra được: - số mol $H_2O>$ số mol $CO_2$ - số mol $H_2O=$ số mol $CO_2$ * hướng dẫn cách giải luôn nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (12)
|
|
|
|
Câu $1:$ Nạp một hỗn hợp khí có $20\%$ thể tích ankan $A$ và $80\%$ thể tích $O_2$ (dư) vào khí nhiên kế. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi $2$ lần. Thiết lập công thức phân tử của ankan $A$. $A. CH_4. B. C_2H_6. C. C_3H_8 . D.C_4H_{10}.$
Câu $2$: Đốt cháy một số mol như nhau cua $3$ hiđrocacbon $K, L, M$ ta thu được lượng $CO_2$ như nhau và tỉ lệ số mol nước và $CO_2$ đối với số mol của $K, L, M$ tương ứng là $0,5 : 1 : 1,5$. Xác định CT : $K, L, M$ (viết theo thứ tự tương ứng): $A. C_2H_4 , C_2H_6 , C_3H_4. B. C_3H_8 , C_3H_4 , C_2H_4.$ $C. C_3H_4 , C_3H_6 , C_3H_8. D. C_2H_2 , C_2H_4 , C_2H_6$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (11)
|
|
|
|
Câu $2:$ Ở điều kiện tiêu chuẩn có $1$ hỗn hợp khí gồm $2$ hiđrocacbon no $A$ và $B$, tỉ khối hơi của hỗn hợp đối với $H_2$ là $12.$ $a.$ Khối lượng $CO_2$ và hơi $H_2O$ sinh ra khi đốt cháy $15,68$ lít hỗn hợp (ở đktc). $A. 24,2 gam$ và $16,2 gam.$ $B. 48,4 gam$ và $32,4 gam.$ $C. 40 gam$ và $30 gam.$ $D.$ Kết quả khác.
$b.$ Công thức phân tử của $A$ và $B$ là: $A. CH_4$ và $C_2H_6$. $B. CH_4$ và $C_3H_8.$ $C. CH_4$ và $C_4H_{10}. D.$ Cả $A, B$ và $C.$
Câu $2:$ Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexan và không khí gồm $80\% N_2$ và $20\% O_2$ (theo thể tích). Tỉ lệ thể tích xăng (hơi) và không khí cần lấy là bao nhiêu để xăng được cháy hoàn toàn trong các động cơ đốt trong ? $A. 1: 9,5. B. 1: 47,5. C. 1:48. D. 1:50$
|
|