|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (10)
|
|
|
|
Câu $1:$ Craking $8,8 gam$ propan thu được hỗn hợp $A$ gồm $H_2, CH_4, C_2H_4, C_3H_6$ và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là $90\%$. Khối lượng phân tử trung bình của $A$ là: $A. 39,6. B. 23,16. C. 2,315. D. 3,96.$
Câu $2:$ Hỗn hợp khí $A$ gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp $A$ thu được khí $CO_2$ và hơi $H_2O$ theo tỉ lệ thể tích $11:15$. Thành phần $\%$ theo khối lượng của hỗn hợp là: $A. 18,52\% ; 81,48\%. B. 45\% ; 55\%.$ $C. 28,13\% ; 71,87\%. D. 25\% ; 75\%.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (9)
|
|
|
|
Câu 1: Craking n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2. a. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là: A. 57,14%. B. 75,00%. C. 42,86%. D. 25,00%. b. Giá trị của x là: A. 140. B. 70. C. 80. D. 40.
Câu 2: Khi crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 29. Công thức phân tử của X là: A. C6H14. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ 11 (8)
|
|
|
|
Câu1: Đốt cháy các hiđrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol H2O : mol CO2 giảm khi số cacbon tăng. A. ankan. B. anken. C. ankin. D. aren
Câu 2: Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau: A. tăng từ 2 đến + . B. giảm từ 2 đến 1. C. tăng từ 1 đến 2. D. giảm từ 1 đến 0.
Câu 3: Dẫn hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây : A. Màu của dung dịch nhạt dần, không có khí thoát ra. B. Màu của dung dịch nhạt dần, và có khí thoát ra. C. Màu của dung dịch mất hẳn, không còn khí thoát ra. D. Màu của dung dịch không đổi.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ 11 (7)
|
|
|
|
Câu 1: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. M thuộc dãy đồng đẳng nào ? A. ankan. B. không đủ dữ kiện để xác định. C. ankan hoặc xicloankan. D. xicloankan.
Câu 2: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ? A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 3: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỷ khối hơi so với H2 bằng 61,5. Tên của Y là: A. butan. B. propan. C. Iso-butan. D. 2-metylbutan.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ 11 (6)
|
|
|
|
Câu 1: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Tổng khối lượng phân tử của các hiđrocacbon trong A là 252, trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất bằng 2 lần khối lượng phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất. Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất và số lượng hiđrocacbon trong X là: A. C3H6 và 4. B. C2H4 và 5. C. C3H8 và 4. D. C2H6 và 5.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na2CO3 ; 2,26 gam H2O và 12,10 gam CO2. Công thức phân tử của X là: A. C6H5O2Na. B. C6H5ONa. C. C7H7O2Na. D. C7H7ONa.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (5)
|
|
|
|
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích. Công thức phân tử của Y là: A. C2H7N. B. C3H9N. C. C4H11N. D. C4H9N.
Câu 2: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO2 và lượng CuO giảm 1,568 gam. CTĐGN của Y là: A. CH3O. B. CH2O. C. C2H3O. * Nói kĩ phần cuo nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (4)
|
|
|
|
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết dX/O2 < 2. CTPT của X là: A. C2H7N. B. C2H8N. C. C2H7N2. D. C2H4N2.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với mCO2 : mH2O = 44 : 9. Biết MA < 150. A có công thức phân tử là: A. C4H6O. B. C8H8O. C. C8H8. D. C2H2. * giải ngắn gọn thôi cũng được.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (3)
|
|
|
|
Câu 1: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là: A. 2. B. 3. C. 6. D. 5. Câu 2: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 3: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là: A. 7. B. 8. C. 9. D. 10. * chỉ e cách viết với
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (2)
|
|
|
|
Câu 1: Cho các chất : C6H5OH (X) ; C6H5CH2OH (Y) ; HOC6H4OH (Z) ; C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là: A. Y, T. B. X, Z, T. C. X, Z D. Y, Z.
Câu 2: Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3 có CTPT tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z3 là A. CH3COOCH3. B. HOCH2CHO. C. CH3COOH. D. CH3OCHO.
Câu 3: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phái sang trái có giá trị lần lượt là: A. +1 ; +1 ; -1 ; 0 ; -3. B. +1 ; -1 ; -1 ; 0 ; -3. C. +1 ; +1 ; 0 ; -1 ; +3. D. +1 ; -1 ; 0 ; -1 ; +3.
Câu 4: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là: A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol. B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol. C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol. D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.
* lamg và giải thích hộ e nhé
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (1)
|
|
|
|
1) Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11 :15. Thành phần % thể tích etan trong A là a. 25,0%. b. 20,0%. c. 18,52%. d. 75,0%.
2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có phân tử khối hơn kém nhau 28 đvC, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A. C2H4 và C4H8. B. C2H6 và C4H8. C. C3H4 và C5H8. D. CH4 và C3H8.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ 11
|
|
|
|
1. Hai xicloankan M và N đều có tỉ khối hơi so với metan bằng 5,25. Khi monoclo hóa (có chiếu sáng) thì M chỉ cho một hợp chất duy nhất, còn N cho 4 hợp chất. Tên của M và N lần lượt là A. metylxiclopentan và 1,2-đimetylxiclobutan. B. xiclohexan và metylxiclopentan. C. xiclohexan và n-propylxiclopropan. D. xiclohexan và 1,2-đimetylxiclobutan.
2. Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11 :15. Thành phần % thể tích etan trong A là A. 25,0%. B. 20,0%. C. 18,52%. D. 75,0%.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thức mắc - hỏi
|
|
|
|
1) Khi cho bài toán đốt cháy 2 hidrocacbon mà cho ra sp có số mol CO2 nhỏ hơn số mol nước thì ta có thể kết luận 2 chất đó là Ankan được ko? 2) Nếu hchc có chứa C, H, O thì công thức $n_{O_2}=n_{CO_2}+\frac{n_{H_2O}}{2}$ có còn đúng ko?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc cần giải đáp
|
|
|
|
1) Trong số các hidrocacbon no và hidrocacbon không no thì chất nào làm mất màu dd $Br_2$, chất nào làm mất màu dd $KMnO_4.$ 2) Phản ứng đặc chưng của ankan là phản ứng gì?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải nhanh hộ với
|
|
|
|
1) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon no. Sản phẩm thu được cho hấp thụ hết vào dd $Ca(OH)_2$ dư thu được 37,5g kết tủa và khối lượng bình đựng dd $Ca(OH)_2$ tăng 23,25g. CTPT của 2 hidrocacbon trong X là?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
có bạn giải rồi nhưng không hiểu lắm
|
|
|
|
Đốt cháy hoàn toàn 0,58g HC X, toàn bộ sản phẩm cháy cho hấp thụ hoàn toàn vào dd $Ba(OH)_2.$ Sau phản ứng thu được 3,94g muối trung tính và 2,59g muối axit. Hãy cho biết X có số đồng phân: $A.2 B.3 C.4 D.5$ giải ta có : $n_C=0,04 \rightarrow n_H=0,011 \Rightarrow $ tỉ lệ 3,63:1 (ko ra, sai chỗ nào).
|
|