|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (12)
|
|
|
|
$a)$ Phân tích $17$ gam dẫn xuất Điclo của một ankan $A$ thu được $14,2$ gam clo. Xác định công thức phân tử của $A$. $b)$ Có thể điều chế $A$ bằng cách nung muối $Na$ của axit hữu cơ với vôi trộn $NaOH$ (hiệu suất phản ứng $80\%$). tìm khối lượng $NaOH$ cần dùng nếu như cần điều chế $0,56$ lít $A$ (đktc)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (11)
|
|
|
|
Một hỗn hợp gồm etan và propan. Lấy $30cm^3$ hỗn hợp này trộn với $O_2$ dư rồi đem đốt cháy. Sau khi làm lạnh thì được $108cm^3$ hỗn hợp khí gồm $CO_2$ và $O_2$ có tỉ khối hơi so với $H_2$ là $20$. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện $(t^0, p)$. Tìm $\%$ thể tích etan và propan trong hỗn hợp ban đầu.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (10)
|
|
|
|
Đốt cháy $0,672$ lít hỗn hợp hai ankan (đktc), hơi cháy cho vào bình chứa dung dịch $Ca(OH)_2$ có dư thì khối lượng dung dịch thu được giảm đi so với lượng dung dịch nước vôi ban đầu là $0,98$ gam. $a)$ Tính thể tích $O_2$ cần (đktc) và tỉ khối hỗn hợp $2$ ankan so với $H_2$. $b)$ tìm công thức phân tử $2$ ankan, biết ankan có khối lượng phân tử nhỏ chiếm thể tích gấp $2$ lần ankan còn lại.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (9)
|
|
|
|
Đốt cháy hỗn hợp gồm $0,48$ gam ankan $A$ và $1,16$ gam ankan $B$ rồi dẫn hơi cháy qua dung dịch nước vôi trong có dư thu được $11$ gam kết tủa. $a)$ Tìm tổng số mol hỗn hợp $2$ ankan và khối lượng $H_2O$ tao thành phản ứng đốt cháy. $b)$ Tìm công thức phân tử $A, B$ biết tỉ khối hơi $B$ so với $A$ là $3,625$. $c)$ Tính $\%$ số mol của $A$ và $B$ trong hỗn hợp ban đầu.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (8)
|
|
|
|
Đốt cháy hoàn toàn $4,12$ gam hỗn hợp gồm $2$ ankan cần $52,64$ lít không khí (đktc) (không khí gồm $80\% N_2$ và $20\% O_2$ về thể tích) $a)$ Tính khối lượng $CO_2$ và $H_2O$ sinh ra. $b)$ Tìm công thức phân tử và $\%$ thể tích mỗi ankan, biết chúng có số cacbon gấp đôi nhau. $c)$ Nếu cho toàn bộ $CO_2$ và $H_2O$ qua $100$g dung dịch $NaOH 14,4\%$ thì nồng độ $\%$ các chất trong dung dịch thu được là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hữu cơ lớp 11 (8)
|
|
|
|
Bài 1 Cho hợp chất A có công thức cấu tạo :
Tên gọi của A là
A. 2,4,5-trimetyl-5-isopropylheptan. B. 3,4,6- trimetyl-3-isopropylheptan. C. 3-etyl -2,3,4,6-tetrametylheptan. D. 5-etyl -2,4,5,6- tetrametylheptan
Bài 2 Trong dãy đồng đẳng của ankan, khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng lên thì thành phần % khối lượng cacbon trong phân tử A. tăng dần. B. giảm dần. C. không đổi. D. thay đổi không theo quy luật.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (8)
|
|
|
|
Bài 1) Cho hai hiđrocacbon X và Y, X có công thức phân tử C2xHy, Y có công thức phân tử CxH2x. Tỉ khối hơi của hỗn hợp so với không khí là 2, tỉ khối hơi của Y so với X là 0,482. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
A. C2H4 và C4H10. B. C4H10 và C3H6. C. C4H10 và C2H4. D. C4H8 và C2H6.
Bài 2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon X và Y có khối lượng mol phân tử khác nhau X = Y – 28 (gam), thu được 4,48 lít (đktc) khí CO2 và 5,40 gam H2O. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A. C2H4 và C4H8. B. C2H6 và C4H8. C. C3H4 và C5H8. D. CH4 và C3H8.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (7)
|
|
|
|
Bài 1) Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp 2 ankan A, B kế tiếp trong dãy đồng đẳng thu được $14,56 lít CO_2 (0^oC, 2atm)$. Tính thể tích hỗn hợp 2 ankan (đktc), xác định công thức phân tử, tổng số các đồng phân cấu tạo có thể có của A và B.
A. V = 11,2 ; CH4, C2H6 và 2 đồng phân. B. V = 11,2 ; C2H6, C3H8 và 2 đồng phân. C. V = 22,4 ; C3H8, C4H10 và 3 đồng phân. D. V = 22,4 ; C4H10, C5H12 và 5 đồng phân.
Bài 2) Cho xicloankan X tác dụng với Br2 thu được sản phẩm Y có thành phần : C chiếm 22,22%, H chiếm 3,70% theo khối lượng còn lại là brom. Tỉ khối hơi của Y so với không khí là 7,449. Công thức phân tử, công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là A. C4H8, C4H8Br2 ; X :hình vuông; Y : Br–CH2–CH2–CH2–CH2–Br. B. C4H8, C4H8Br2 ; X :hình vuông; Y : Br–CH2–CH2–CHBr–CH3. C. C4H8, C4H8Br2 ; X :tam giác 1 gạch; Y : Br–CH2–CH2–CHBr–CH3. D. C4H8, C4H8Br2 ; X :tam giác 1 gạch; Y : Br–CH2–CH2–CHBr–CH3 hoặc Br–CH2–CH(CH3)–CH2Br.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (6)
|
|
|
|
1. Tính thể tích khí metan sinh ra khi đun nóng 76,875 g natri axetat khan với một lượng dư vôi tôi xút, (p/ư hoàn toàn) ở $27^0C và 755 mmHg$ ?
A.23,23 lit B. 21 lit C. 20,68 lit D. 24,5 lit
2) Hiđrocacbon C6H12 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo xicloankan ? A. 6 B. 7. C. 8.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (5)
|
|
|
|
1. Tiến hành p/ư dehidro hóa butan ta có thể thu được bao nhiêu anken là đồng phân của nhau?
A.2 B. 3 C. 4 D. 1
2. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 g chất hữu cơ A thu được 67,2 lit CO2 và 0,35 mol H2O. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất A cần 212,8 lit oxi. Xác định c.t.p.t A biết thể tích các khí đo ở điều kiện chuẩn.
A.C6H14 B. C6H12 C. C5H12 D. C7H16
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (4)
|
|
|
|
1. Cho m g RH A thuộc dãy đồng đẳng của metan tác dụng với clo có chiếu sáng, chỉ thu được một dẫn xuất clo duy nhất B với khối lượng 8,52 g. Để trung hòa hết khí HCl sinh ra cần 80ml dd NaOH 1M. Xác định công thức cấu tạo của A và B?
A.(CH3)2CH và (CH3)2CCl B. (CH3)4C và (CH3)3CCH2Cl C. (CH3)3CC(CH3)3 và (CH3)3CC(CH3)2(CH2Cl) D. (CH3)2CHCH(CH3)2 và (CH3)2CHCCl(CH3)2
2. Cho 80 g metan p/ư với clo có chiếu sáng thu được 186,25 g hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ B và C. Tỉ khối hơi của B và C so với metan tương ứng là 3,15625 và 5,3125. Để trung hòa hết khí HCl sinh ra cần vừa đúng 8,2 lit dd NaOH 0,5M. Tính hiệu suất p/ư tạo ra B và C?
A.50% và 26% B. 25% và 25% C. 30% và 30% D. 30% và 26%
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (3)
|
|
|
|
1. Hỗn hợp khí gồm etan và propan có tỉ khối so với hidro là 20,25 được nung trong bình với chất xúc tác để thực hiện p/ư dehidro hóa. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với hidro là 16,2 gồm có các ankan, anken và hidro. Tính hiệu suất của p/ư dehidro hóa biết rằng tốc độ p/ư của etan và propan là như nhau?
A.30% B. 50% C. 25% D. 40%
2. Thực hiện p/ư dehidro hóa hỗn hợp M gồm etan và propan thu được hỗn hợp N gồm bốn hiddrocacbon và hidro. Gọi d là tỉ khối của M so với N. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A.0 < d < 1 B..d > 1 C. d = 1 D. d không thể xác định
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ lớp 11 (2)
|
|
|
|
1. Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol một hỗn hợp khí gồm 2 RH thuộc cùng một dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đ.v.C thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 24:31. Khối lượng CO2 và khối lượng nước là?
A.158,4 g và 83,7 g B. 132 g và 69,75 g C. 52,8 g và 27,9 g D. 105,6 g và 55,8 g
2. Đốt cháy hoàn toàn 0,7 mol một hỗn hợp khí gồm 2 RH thuộc cùng một dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đ.v.C thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 24:31. Đó là các RH nào?
A.CH4 và C3H8 B. C3H6 và C5H10 C. C2H6 và C4H10 D. C3H8 và C5H12 * cho e hỏi RH là gì mà ko hiểu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ 11 (1)
|
|
|
|
1) Một hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp có khối lượng 10,2 g. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp nói trên cần 36,8 gam oxi. Xác định % thể tích của 2 ankan trong hỗn hợp đầu?
A.50% và 50% B. 25% và 75% C. 40% và 60% D. 70% và 30%
2. Một hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp có khối lượng 10,2 g. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp nói trên cần 36,8 gam oxi. Xác định công thức phân tử của 2 ankan?
A.C3H8 và C4H10 B. C3H8 và C2H6 C. CH4 và C2H6 D. C5H12 và C4H10
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ 11
|
|
|
|
1.Ankan Y có công thức phân tử là C6H14. Số đồng phân dẫn xuất monoclo lớn nhất có thể thu được khi thực hiện p/ư thế halogen vào Y là bao nhiêu?
A.3 B. 4 C. 6 D. 5
2.Thực hiện p/ư đề hidro hóa một hidrocacbon M thuộc dãy đồng đẳng của metan thu được một hỗn hợp gồm H2 và 3 hidrocacbon N, P, Q. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lit khí N hoặc P hoặc Q đều thu được 17,92 lit CO2 và 14,4 g H2O ( thể tích các khí đo ở đktc). Hãy xác định cấu tạo của M?
A.CH3CH2CH2CH2CH3 B. CH3CH(CH3)2 C. CH3CH2CH(CH3)2 D. CH3CH2CH2CH3
|
|