|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa kim loại 12
|
|
|
|
Câu 1: Cho 1,12g bột sắt và 0,24g bột Mg tác dụng với 250ml dd CuSO4 khuấy nhẹ cho đến khi dd mất màu xanh. Nhận thấy khối lượng kim loại sau phản ứng là 1,88g. Nồng độ mol/l của dd CuSO4 là bao nhiêu?
Câu 2: Cho khí CO qua ống đựng a gam hh gồm CuO, Fe3O4, FeO, Al2O3 nung nóng. Khí thoát ra được cho vào nước vôi trong dư thấy có 30g kết tủa trắng. Sau phản ứng, chất rắn trong ống sứ có khối lượng 202g. Giá trị của a là?
Câu 3: Cho 10g hh Mg và Fe2O3 tác dụng hết với dd H2SO4 loãng thu được a lít H2 (Đkc) và dd X. Cho NaOH dư vào X, lọc kêt tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi cân nặng 12g. Thể tích a là?
Câu 4: Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe3O4 bằng H2. Sp hơi cho hấp thụ vào 30 gam dd H2SO4 80%, Nồng độ H2SO4 sau khi hấp thụ hơi nước là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đại cương hóa vô cơ
|
|
|
|
Câu 1: Nhúng một thanh nhôm nặng 25g vào 200ml dd CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, cân lại thanh nhôm thấy cân nặng 25,69g. Nồng độ mol của CuSO4 và Al2(SO4)3 là? Câu 2: Cho 0,828g bột Al vào 100ml dd hỗn hợp A gồm AgNO3 0,44M và Pb(NO3)2 0,36M với thể tích bằng nhau thu đc chất rắn B và dd C. B có khối lượng là?
Câu 3: Cho 4,64g hh gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3) tác dụng vừa đủ với V (l) dd HCl 1M. Giá trị của V?
Câu 4: Nhúng một lá nhôm vào dd CuSO4, sau một thời gian lấy lá nhôm ra khỏi dd thì thấy khối lượng Dung Dịch giảm 1.38g. Khối lượng nhôm đã phản ứng là?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phân biệt các chất hữu cơ sau
|
|
|
|
Có 4 dd mất nhãn: Glucozơ, Glixerol, Fomandehit, Etanol. Thuốc thử đê nhận biết 4 dung dịch trên là: A. $Dd AgNO_{3}/NH_{3}$ B. $Nước Brom$ C. $Cu(OH)_{2}/ OH^{-}$ D, $Na kim loại $ Giải thích cụ thể và viết pt
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Este
|
|
|
|
Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05g ancol. CTPT của X và Y?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Ancol
|
|
|
|
Dẫn hơi $C_{2}H_{5}OH$ qua ống đựng $CuO$ nung nóng được 9,2 gam hỗn hợp X gồm andehits, ancol dư và nước. Cho X tác dụng với Na dư được 2,24 lít $H_{2}$ ở đktc. Tính % acol bị oxi hóa
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập ancol
|
|
|
|
Câu 1: Đốt cháy một ancol đơn chức, mạch hở X thu được $CO_{2}$ và hơi nước theo tỉ lệ thể tích $V_{CO_{2}} : V_{H_{2}O} = 4:5$. Tìm CTPT của X. Câu 2: Đốt cháy một ancol đa chức thu được nước và khí $CO_{2}$ theo tỉ lệ khối lượng $m_{H_{2}O} : m_{CO_{2}} = 27: 44$. Tìm CTPT của ancol.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam ancol đơn chức X thu được 13,2g $CO_{2}$ và 5,4g $H_{2}O$. Xác định X
Câu 4: Ba ancol X, Y, Z đều bền và có khối lượng phân tử khác nhau. Đốt cháy mối chất đều sinh ra $CO_{2}$ và nước theo tỉ lệ mol là 3:4. Tìm CTPT của 3 ancol
|
|
|
|
giải đáp
|
Hidrocacbon thơm - ancol - phenol(10).
|
|
|
|
Gọi CT chung của 2 ancol đơn chức no là $C_{\overline{n} }H_{2\overline{n} +1}OH$
$C_{\overline{n} }H_{2\overline{n} +1}OH + Na \rightarrow C_{\overline{n} }H_{2\overline{n} +1}ONa + \frac{1}{2}H_{2}$ $n_{H_{2}}=0,1mol$ => $n_{ancol} = 2n_{H_{2}} = 2. 0,1 = 0,2mol$ $n_{CO_{2}}=0,5mol$ => Số nguyên tử C = $\frac{n_{CO_{2}}}{n_{ancol}} = \frac{0,5}{0,2} = 2,5$ => 2 ancol là: $C_{2}H_{5}OH và C_{3}H_{6}OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
Hidrocacbon thơm - ancol - phenol(12).
|
|
|
|
$n_{CO_{2}}= 0,1mol$ - Vì bảo toàn nguyên tố nên Đốt 2 anken sau phản ứng cũng như đốt lượng ancol (ở phần thứ 2) trước phản ứng. - Đốt lượng ancol ở phần thứ 2 cũng như đốt lượng ancol ở phần thứ 1 (vì hỗn hợp được chia làm 2 phần bằng nhau) nên sẽ tạo ra lượng $CO_{2}$ như khi đốt phần thứ 1 là 0,1 mol. Ta có: $n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O} = 0,1 mol$ (vì khi đốt anken thì $n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O}$) => $m_{H_{2}O}= 0,1 . 18 = 1,8 (g)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Hidrocacbon thơm - ancol - phenol(2).
|
|
|
|
$n_{H_{2}O}=1,2 mol$ $n_{CO_{2}}=0,9 mol$ $n_{H_{2}O} > n_{CO_{2}}$ => ancol no => $n_{ancol}= 1,2 - 0,9 = 0,3$
$n_{O_{2}}=1,2 mol => m_{O_{2}}= 38,4(g)$
BTKL: $m_{ancol} + m_{O_{2}} = m_{CO_{2}} + m_{H_{2}O}$ => $m_{ancol} = m_{CO_{2}} + m_{H_{2}O} - m_{O_{2}} = 39,6 + 21,6 - 38,4 = 22,8(g)$ => $M_{ancol} = \frac{22,8}{0,3} = 76$ => ancol là: $C_{3}H_{8}O_{2}$
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập tổng hợp hóa hữu cơ 11?
|
|
|
|
Câu 1: Khi nung Butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp X gồm $CH_{4}$, $C_{3}H_{6}$, $C_{2}H_{4}$, $C_{2}H_{6}$, $C_{4}H_{8}$, $H_{2}$ và $C_{4}H_{10}$ dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 8,96 lít $CO_{2}$ (đktc) và 9 gam nước. Mặt khác, hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 12 gam $Br_{2}$ trong dung dịch nước brom. Hiệu suất phản ứng nung butan là: A. 75% B. 65% C. 50% D. 45% -> đáp án: A Câu 2: Đột cháy hết m gam hỗn hợp X gồm etan, etilen, axetilen và buta_1,3_đien rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch nước vôi dư, thu được 100 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng giảm 39,8 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi ban đầu. Trị số cua m là: A. 58,7 B. 13,8 C. 37,4 C. 60,2 --> Đáp án: B Câu 3: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và $H_{2}$ đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dung dịch $AgNO_{3}/NH_{3}$ được 12 gam kết tủa. Khí ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 16 gam $Br_{2}$ và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,1 mol $CO_{2}$ và 0,25 mol nước. Giá trị của V là: A. 11,2 B. 13,44 C, 5,6 D. 8.96 --> đáp án: A Câu 4: Đun m gam một ancol X với $H_{2}SO_{4}$ đặc ở $170^{o}C$ được 1 olefin. Cho m gam X qua bình đựng CuO dư, nung nóng (H=100%) thấy khối lượng chất rắn giảm 0,4 gam và hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối hơi đối với $H_{2}$ là 15,5. Giá trị của m là: A. 23 B. 12,5 C. 1,15 D. 16,5 --> đáp án: C Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí $CO_{2}$ (đktc) và 11,7 gam nước. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với $H_{2}SO_{4}$ đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là: A. 5,6 gam B, 7,4 gam C. 6,5 gam D, 7,85 gam --> đáp án: D Các bài này giải bằng phương pháp bảo toàn khối lượng, Mình chỉ biết kết quả, các bài giải cụ thể gúp mình!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Xác định CTPT của HCHC?
|
|
|
|
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít $O_{2}$ (đktc). Sản phẩm cháy gồm $CO_{2}$ và $H_{2}O$. Cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch $Ba(OH)_{2}$ thấy có 19,7g kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5g. Lọc bỏ kết tủa đun nóng nước lọc lại thu được 9,85g kết tủa nữa. CTPT của X là: A. $C_{2}H_{6}$ B. $C_{2}H_{6} O$ C. $ C_{2}H_{6} O_{2}$ D. Không thể xác định. Câu 2: Hợp chất hữu cơ A có chứa các nguyên tố C,H,O,N có $M_{A} =89$. Đốt cháy 1 mol A thu được 3 mol $CO_{2}$, 0,5 mol $N_{2}$ và hơi nước. CTPT của A là: $A. C_{3}H_{7}O_{2}N$ $B. C_{2}H_{5} O_{2}N$ C. Tất cả đều sai Câu 3: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol ương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch $H_{2}SO_{4}$ đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là: $A. C_{4}H_{8}$ $B. C_{3}H_{4}$ $C. C_{3}H_{6}$ $D. C_{3}H_{8}$ Câu 4: Phân tích 1 hợp chất hữu cơ ta thấy: cứ 2,1 phần khối lượng C lại có 2,8 phần khối lượng oxi và 0,35 phần khối lượng hiđro. Xác định CTPT của hợp chất hữ cơ nói trên biết 1g hơi chất đó ở đktc chiếm thể tích $37,3cm^{3}$ Câu 5: Xác định CTPT của 1 hớp chất hữu cơ có khối lượng phân tử là 26, biết rằng sản phẩm của sự đốt cháy hợp chất đó là khí cacbonic và hơi nước.
|
|