|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 29/07/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hoá 11 nitơ
|
|
|
|
Hoá 11 nitơ Hỗn hợp A gồm $FeCO_3$ và $FeS_2$. A tác dụng với dung dịch axit $HNO_3$ $63\%$(khối lượng riêng 1,44g/m) theo các phản ứng sau: $FeCO_3 + HNO_3$ muối $X + CO_2 + NO_2 + H_2O (1)$$FeS_2 + HNO_3$ muối $X + H_2SO_4 + NO_2 + H_2O (2)$Được hỗn hợp khí B và dung dịch C. Tỉ khối của B với oxi bằng $1,425$. Để phản ứng vừa hết các chất trong dung dịch C cần dùng $540ml$ dung dich $Ba(OH)_2$ $0,2M$. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi, được $7,568$ gam chất rắn (BaSO4 coi như không bị nhiệt phân). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.1. X là muối gì? Hoàn thành các phương trình phản ứng $(1)$ và $(2)$.2. Tính khối lượng hỗn hợp từng chất trong hỗn hợp A.3. Xác định thể tích dung dịch $HNO_3$ đã dùng (giả thiết HNO3 không bị bay hơi trong quá trình phản ứng) .
Hoá 11 nitơ Hỗn hợp A gồm $FeCO_3$ và $FeS_2$. A tác dụng với dung dịch axit $HNO_3$ $63\%$(khối lượng riêng 1,44g/m) theo các phản ứng sau: $FeCO_3 + HNO_3$ $\rightarrow $muối $X + CO_2 + NO_2 + H_2O (1)$$FeS_2 + HNO_3$ $\rightarrow $muối $X + H_2SO_4 + NO_2 + H_2O (2)$Được hỗn hợp khí B và dung dịch C. Tỉ khối của B với oxi bằng $1,425$. Để phản ứng vừa hết các chất trong dung dịch C cần dùng $540ml$ dung dich $Ba(OH)_2$ $0,2M$. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi, được $7,568$ gam chất rắn (BaSO4 coi như không bị nhiệt phân). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.1. X là muối gì? Hoàn thành các phương trình phản ứng $(1)$ và $(2)$.2. Tính khối lượng hỗn hợp từng chất trong hỗn hợp A.3. Xác định thể tích dung dịch $HNO_3$ đã dùng (giả thiết HNO3 không bị bay hơi trong quá trình phản ứng) .
|
|
|
|
giải đáp
|
Hóa rất khó !
|
|
|
|
Cách 1:$Cu$ + $O_2$ $\rightarrow$ $2CuO$ (1) $3Fe$ + $2O_2$ $\rightarrow$ $Fe_3O_4$ (2) $n_{O_2}$ = 0,15 mol Bảo toàn khối lượng: $m_{Cu}$ + $m_{Fe}$ + $m_{O_2}$ = $m_{CuO}$ + $m_{Fe3O4}$ $\Rightarrow$ $m$= 14,8+0,15.32 = 19,6g
Cách 2: Gọi $n{O_2}$ trong phản ứng (1) là $x$ mol $n_{O_2}$ trong phản ứng (2) là $y$ mol Ta có hpt: \begin{cases}x+y=0,15 \\ 64.2x+56.\frac{3}{2}y = 14,8 \end{cases}
$\Leftrightarrow$ \begin{cases}x= 0,05\\ y= 0,1\end{cases}
Thay vào pt tìm được số mol của mol của từng oxit. Khối lượng chất rắn thu được chính là khối lượng của các oxit đó.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hoá 11 nitơ
|
|
|
|
Hỗn hợp A gồm $FeCO_3$ và $FeS_2$. A tác dụng với dung dịch axit $HNO_3$ $63\%$(khối lượng riêng 1,44g/m) theo các phản ứng sau: $FeCO_3 + HNO_3$ $\rightarrow $muối $X + CO_2 + NO_2 + H_2O (1)$ $FeS_2 + HNO_3$ $\rightarrow $muối $X + H_2SO_4 + NO_2 + H_2O (2)$ Được hỗn hợp khí B và dung dịch C. Tỉ khối của B với oxi bằng $1,425$. Để phản ứng vừa hết các chất trong dung dịch C cần dùng $540ml$ dung dich $Ba(OH)_2$ $0,2M$. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi, được $7,568$ gam chất rắn (BaSO4 coi như không bị nhiệt phân). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 1. X là muối gì? Hoàn thành các phương trình phản ứng $(1)$ và $(2)$. 2. Tính khối lượng hỗn hợp từng chất trong hỗn hợp A. 3. Xác định thể tích dung dịch $HNO_3$ đã dùng (giả thiết HNO3 không bị bay hơi trong quá trình phản ứng) .
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 28/07/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 15/07/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phương pháp bảo toàn e
|
|
|
|
1. Hỗn hợp A gồm $O_{2}$ và $O_{3}$ có tỉ khối so với hidro là 19,2. Hỗn hợp B gồm $H_{2}$ và $CO$ có tỉ khối so với $H_{2}$ là 3,6. Tính thể tích khí A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 3 mol khí B.
2. Cho m gam hỗn hợp $Zn$, $Al$ có tỉ lệ mol 2:1 tác dụng với 200 ml dđ chứa $AgNO_{3}$ 0,5M thu được dung dịch Y, chất rắn Z. Cho toàn bộ Z cào dd $HCl$ dư thu được 0,784 lít khí $H_{2}$. Tính % khối lượng các chất trong X?
3. Cho 3,61 gam hỗn hợp $Fe$, $Al$ vào 300 ml dd chứa $AgNO_{3}$ 0,2M và $Cu(NO_{3})_{2}$ 0,1M thu được dd Y, chất rắn Z gồm 3 kim loại nặng m gam. Cho toàn bộ Z và dd $HCl$ dư thu được 0,672 lít khí $H_{2}$. Tính m? Mình cảm ơn! :)
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 07/07/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 06/07/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
3 bài tập bảo toàn e
|
|
|
|
1. Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B đứng trước hidro và có hoá trị không đổi trong hợp chất. Chia m gam hh X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tan hoàn toàn trong dd gồm $HCl$, $H_{2}SO_{4}$ loãng tạo thành 2,24 lít $H_{2}$. Phần 2 tác dụng hết với dd $HNO_{3}$ dư thu được V lít khí $NO_{2}$ s/p khử duy nhất. Tính V?
2.Hoà tan hoàn toàn 3,07g hh X gồm Fe và 1 kim loại M có hoá trị không đổi trong dd $H_{2}SO_{4}$ loãng dư tạo ra 7,87 gam muối. Còn nếu hoà tan X trong $HNO_{3}$ loãng dư thì được 0,896 lít $NO$ s/p khử duy nhất. Xác định kim loại M?
3. Cho 2,42 gam hh X gồm $FeS_{2}$ và $MS$ ($M$ có hoá trị không đổi) có tỉ lệ mol 1:1 tác dụng hoàn toàn với dd $HNO_{3}$ dư thu được dd Y và 2,24 lít hh khí Z gồm $NO_{2}$, $NO$ có tỉ khối so với $H_{2}$ bằng 19. a) Xác định M b) Thêm $BaCl_{2}$ dư vào Y thu được bao nhiêu gam kết tủa? c) Thêm $Ba(OH)_{2}$ dư vào Y, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Cảm ơn mọi người ạ!
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|