Hoá 11 nitơ
Hỗn hợp A gồm $FeCO_3$ và $FeS_2$. A tác dụng với dung dịch axit $HNO_3$ $63\%$(khối lượng riêng 1,44g/m) theo các phản ứng sau: $FeCO_3 + HNO_3$ muối $X + CO_2 + NO_2 + H_2O (1)$$FeS_2 + HNO_3$ muối $X + H_2SO_4 + NO_2 + H_2O (2)$Được hỗn hợp khí B và dung dịch C. Tỉ khối của B với oxi bằng $1,425$. Để phản ứng vừa hết các chất trong dung dịch C cần dùng $540ml$ dung dich $Ba(OH)_2$ $0,2M$. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi, được $7,568$ gam chất rắn (BaSO4 coi như không bị nhiệt phân). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.1. X là muối gì? Hoàn thành các phương trình phản ứng $(1)$ và $(2)$.2. Tính khối lượng hỗn hợp từng chất trong hỗn hợp A.3. Xác định thể tích dung dịch $HNO_3$ đã dùng (giả thiết HNO3 không bị bay hơi trong quá trình phản ứng) .
Hoá 11 nitơ
Hỗn hợp A gồm $FeCO_3$ và $FeS_2$. A tác dụng với dung dịch axit $HNO_3$ $63\%$(khối lượng riêng 1,44g/m) theo các phản ứng sau: $FeCO_3 + HNO_3$
$\rightarrow $muối $X + CO_2 + NO_2 + H_2O (1)$$FeS_2 + HNO_3$
$\rightarrow $muối $X + H_2SO_4 + NO_2 + H_2O (2)$Được hỗn hợp khí B và dung dịch C. Tỉ khối của B với oxi bằng $1,425$. Để phản ứng vừa hết các chất trong dung dịch C cần dùng $540ml$ dung dich $Ba(OH)_2$ $0,2M$. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi, được $7,568$ gam chất rắn (BaSO4 coi như không bị nhiệt phân). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.1. X là muối gì? Hoàn thành các phương trình phản ứng $(1)$ và $(2)$.2. Tính khối lượng hỗn hợp từng chất trong hỗn hợp A.3. Xác định thể tích dung dịch $HNO_3$ đã dùng (giả thiết HNO3 không bị bay hơi trong quá trình phản ứng) .