a.Xác định CTPTBài này chúng ta phải lập CT của A bằng phương pháp định lượng2 3K CO13,8 = = 0,1 mol 138 nÁp dụng ĐLBTNT kali2 3K CO KOH KOH 2 = = 0,2 mol = 0,2.56 = 11,2 gam n n m dd KOH11,2.100 = = 96 gam11,666 m2H O trong dd KOH m = 96 - 11,2 = 84,8 gam2H O A m = 86,6 - 84,8 = 1,8gam ®èt ch¸yTheo ĐLBTKL thì :22 + + A KOH H O Y + A H O KOH Y= = - = 23 + 1,8 - 11,3 = 13,6 gamm m m m m m m m+ 2 3 3C(A) C(K CO ) C(CaCO ) C(A) n n n n = + = 0,1 + 0,7 = 0,8 mol + 2H(A) H(H O)2(38 - 44.0,7) = 2 = = 0,2 mol18n n+ ) A C HO(A)- ( + 13,6 - 12.0,8 + 1.0,8 = = = 0,8 mol16 16m m mnGọi CTĐGN của este là C H O x : y : z = : : = 0,8 : 0,8 : 02 = 4 x y z C H H n n n : 4 : 1 CTĐG của A là )4 4 n(C H Omà A là chất đơn chức phản ứng với KOH nên A chỉ có thể là axit hoặc este đơn chức có số nguyên tử oxi = 2 hay n = 2Vậy CTPT của A là C H O 8 8 2b. Xác định CTCTAn= 13,6 : 136 = 0,1 mol; KOH n= 0,2 mol Nên A đã phản ứng với KOH theo tỉ lệ 1:2 và A phải là este đơn chức của phenolCác CTCT có thể có của A là:CH3COO - vòng benzen vi tri thư nhất HCOO ; CH3 - vòng benzen vị trí thứ 1 và 2 tương tự là ở các vị trí 1,3 và 1,4
http://hoahoccapba.files.wordpress.com/2009/05/este-va-chat-beo-full.pdfVào link trên đẻ xem đáp án nha bạn