|
|
đặt câu hỏi
|
j
|
|
|
|
1. Cho sơ đồ phản ứng sau But-1-en $\overset{HBr}{\rightarrow}X$${\overset{NaOH, H_2O}{\rightarrow}}Y\overset{H_2SO_4, 180^{0}C}{\rightarrow} Z $. Biết X, Y, Z đều là các hợp chất hữu cơ và là những sản phẩm chính. Công thức của X, Y, Z lần lượt là A. CH3CH(Br)CH2CH3 , CH3CH(OH)CH2CH3 , CH3CH=CHCH3. B. CH2BrCH2CH2CH3 , CH2(OH)CH2CH2CH3, CH2=CHCH2CH3. C. CH3CH(Br)CH2CH3, CH3CH(OH)CH2CH3 , CH2=CHCH2CH3. D. CH3CH(Br)CH2CH3, CH3CH2CH2CH2(OH), CH2=CHCH2CH3.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
!!
|
|
|
|
1.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
But-1-en \overset{HBr}{\rightarrow} X\xrightarrow[NaOH]{H2O} Y\xrightarrow[H2SO4]{1800C}Z.
Biết X, Y, Z đều là các hợp chất hữu cơ
và là những sản phẩm chính. Công thức của X, Y, Z lần lượt là
A.
CH3CH(Br)CH2CH3, CH3CH(OH)CH2CH3
, CH3CH=CHCH3.
B.
CH2BrCH2CH2CH3 , CH2(OH)CH2CH2CH3,
CH2=CHCH2CH3.
C.
CH3CH(Br)CH2CH3, CH3CH(OH)CH2CH3
, CH2=CHCH2CH3.
D.
CH3CH(Br)CH2CH3, CH3CH2CH2CH2(OH),
CH2=CHCH2CH3.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giúp
|
|
|
|
1.Chia hỗn hợp X gồm hai rượu, đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng thành hai phần bằng nhau. - Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 (đktc). - Phần 2: Thực hiện phản ứng tách nước hoàn toàn với H2SO4 đặc, ở 180oC thu được hỗn hợp Y gồm hai anken. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đi chậm qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình tăng lên m gam. Giá trị của m là A. 4,4 gam. B. 1,8 gam. C. 6,2 gam. D. 10 gam.
2.Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2; A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1. A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa. Công thức cấu tạo của A và B lần lượt là các chất nào dưới đây? A. HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5. B. C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH. C. HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5. D. C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giúp
|
|
|
|
Cho các phát biểu sau: (a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa. (b) Axit flohiđric là axit yếu. (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng. (d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7. (e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: $F^–, Cl^–, Br^–, I^–.$ Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là $A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tiep
|
|
|
|
Thả 1 viên bi sắt khối lượng 7 gam vào $250ml$ dung dịch HCl. Sau khi kết thúc p.ư thì thấy còn lại m (gam) sắt ko tan. a. Cho m gam sắt đó vào $122.5 g$ dd $H_2SO_4$ 20% cho đến khi p.ư kết thúc thì nồng độ dd axit chỉ còn $15.2\%$ (coi quá trình p.ư khối lượng dd thay đổi ko đáng kể) Tính nồng độ mol ($C_m$) của dd HCl trên. b. Để m gam sắt trong ko khí ẩm sau 1 thời gian, cân lại thấy khối lượng tăng thêm $0.24g$ (Fe bị oxi hóa từ từ thì chuyển thành $Fe_2O_3$) tính % khối lượng sắt ko bị oxi hóa trong hỗn hợp sau.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Cau2
|
|
|
|
Chia 5,52 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức Y và $Z (MY< MZ)$ thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng Na dư được 0,672 lít khí (đktc). Cho phần 2 phản ứng hoàn toàn với CuO, đun nóng được hỗn hợp khí và hơi T. Cho toàn bộ lượng T cho tác dụng với dung dịch $AgNO_3$ dư trong $NH_3$ thu được 19,44 gam Ag. Tổng số công thức cấu tạo có thể có của Z là Chọn câu trả lời đúng $A: 1 B: 5 C: 8 D: 2$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
câu 1
|
|
|
|
Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol este X cần dùng vừa đủ 100 mol dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm thu được chỉ gồm một muối và một ancol đều có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và đều có số mol bằng số mol của X. Mặt khác xà phòng hoá hoàn toàn một lượng X bằng dung dịch KOH vừa đủ thì dùng vừa hết 200ml dung dịch KOH 0,15M, sau phản ứng thu được 3,33 gam muối và 0,93 gam ancol. Tên gọi của X là Chọn câu trả lời đúng A: đimetyl ađipat. B: etylenglicol oxalat. C: etylenglicol ađipat. D: propan–1,3–điol ađipat.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp này nữa!
|
|
|
|
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (a) Cho dung dịch $KMnO_4$ tác dụng với dung dịch HF(đặc) thu được khí $F_2$ (c) Amophot (hỗn hợp các muối $NH_4H_2P0_4$ và $(NH_4)_2HP0_4$ ) là phân phức hợp (d) Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng cách cho $H_2SO_4$ đặc vào axit fomic và đun nóng $A. 1 B.3 C.2 D4$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
!!
|
|
|
|
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (a) Cho dung dịch $KMnO_4$ tác dụng với dung dịch HF(đặc) thu được khí $F_2$ (b) Dùng phương pháp sunfat điều chế được: HF, HCl, HBr,HI (c) Amophot (hỗn hợp các muối $NH_4H_2P0_4$ và $(NH4)_2HP0_4 $) là phân phức hợp (d) Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng cách cho $H_2SO_4$ đặc vào axit fomic và đun nóng A. 1 B.3 C.2 D4
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
1 bài toán tương đối!!
|
|
|
|
Nung m gan hỗn hợp (Al, $Fe_xO_y$) trong điều kiện không có không khí đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hơp X. Chia X làm 2 phần: Phần 1: có khối lượng bằng 40,2 gam. Cho phần 1 tác dụng với một lượng dư dung dịch $H_2SO_4$ đặc nóng, thu được 20,16 lít khí $SO_2$ ( sản phẩm khử duy nhất) Phần 2: cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2( đkc) và còn lại 5,6 gam chất rắn không tan. Công thức oxit và giá trị của m là?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nhờ mọi người giải giúp
|
|
|
|
Hòa $5.4g Al$ trog dung dịch $0.8$mol $HCl$ được dung dịch $A$. Thêm dung dịch $34g NaOH$ vào dung dịc $A$. Khối lượng kết tủa sinh ra là?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
mọi người giải giúp ak!!
|
|
|
|
A là hh các muối $Cu(N0_3)_2$, $Fe(N0_3)_2$,$Fe(N0_3)_3$,$Mg(N0_3)_2$. Trong đó O chiếm 55,68% về kluong. Cho dd K0H dư vào dd chứa 50g muối, lọc ktua thu đc đen nung trong chân ko đến klg ko đổi thu đc m(g) oxit. Tìm m? A. 23,32 B. 31,44 C. 12,88 D. 18,68
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giup voi
|
|
|
|
Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là: A. 3-metylpentan. B. 2,3-đimetylbutan. C. 2-metylpropan. D. butan.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp với a!!!!!!!!!!!
|
|
|
|
P là dung dịch $HNO_3$ 10%( d = 1,05). R là kim loại có hoá trị III không đổi, Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam kim loại R trong 564 ml dung dịch P thu được dung dịch A và 2,688 lit hỗn hợp khíB gồm $N_2O $ và NO có tỉ khối đối với hiđro là 18,5. a. Tìm kim loại R. Tính C% các chất trong dung dịch A. b. Cho 800ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng. c. Từ muối nitrat của kim loại R và các chất cần thiết khác hãy viết pư điều chế kim loại R.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cần gấp lắm ak! nhờ mn giải giúp
|
|
|
|
nhúng một thanh kim loại M (hóa trị hai) vào dung dịch $CuSO_4$, sau một trời gian lấy thanh kim loại ra thấy thanh kim loại giảm $0.05\%$ khối lượng. mặt khác cũng nháng thanh kim loại M trên vào dung dịch $Pb(NO3)_2$ sau phản ứng lấy ra cân lại thấy khối lượng tăng $7,1\%$. biết số mol mỗi muối tham gia phản ứng là như nhau. tìm M?
|
|