|
|
đặt câu hỏi
|
bt
|
|
|
|
Bài 1: hỗn hợp M gồm một ancol không no đơn chức $X$ và một andehit Y với $M_x < M_y$. Đốt cháy hoàn toàn $1,3$ gam M thu được số mol $nCO_{2}=nH_{2}O=0,07 mol$. Biết trong M số mol hai chất bằng nhau. Khối lượng Y trong hỗn hợp ban đầu là: a. 0,72 b. 0,864 c. 0,969 d. 0,58
Bài 2: cho dung dịch CH3COONa 0,1 M (Kb của $CH3COO^{-}$ là $5,71 .10^{-10}$) nồng độ ion $H^{+}$ trong dung dịch là: a. $1,2.10^{-9}$ mol b. $1,32.10^{-9}$mol c. $1,15.10^{-9}$ mol d. $2,25.10^{-9}$mol
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bài này tớ thấy rất thú vị nhưng mà khó!!!
|
|
|
|
cho axit acrylic và một axit đơn chức X. lấy m gam mỗi axit trên cho tác dụng hết với Na, biết lượng H2 sinh ra từ axit này bằng 1,2 lần lượng H2 sinh ra từ axit kia.Nếu lấy 8,1 gam X phản ứng hết với etylen glicol có xúc tác, hiệu suất 100% thì thu được bao nhiêu gam một este thuần chức? a. 10,255 gam b. 9,855 gam c. 8,25 gam d. 6,6375 gam
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bt nè
|
|
|
|
Cho $0,2$ mol $CH_3COOH$ tác dụng hết với ancol $X$ là $C_xH_y(OH)_3$ theo tỉ lệ mol tương ứng là $2:1$ thu được $19$ gam $1$ este duy nhất. Công thức của $X$ là: $A.C_3H_5(OH)_3$ $B.C_4H_5(OH)_3$ $C.C_4H_7(OH)_3$ $D.C_5H_9(OH)_3$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp nình làm nhé!
|
|
|
|
cho $1,48 gam$ hỗn hợp hai andehit đơn chức liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng với dung dịch $AgNO3/NH_3$ dư đun nóng thu được $12,96$ gam $Ag$. Khối lượng mol phân tử trung bình của hai andehit trên là $a. 34$ $b. 37$ $c. 51$ $d. 45$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với
|
|
|
|
cho $0,3$ mol $HCHO$ tác dụng với $700$ ml dung dịch $AgNO_{3}/NH_{3}$, sau phản ứng thu được dung dịch $X$ và $Ag$. cho $x$ tác dụng với dung dịch $HCl$ dư thu được $V$ lít khí ở đkc. Giá trị của $V$ là: a. 0,896 b. 1,12 c. 4,48 d. 3,92
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với nhé!
|
|
|
|
hỗn hợp $X$ gồm một axit no đơn chức và một axit no hai chức. đốt cháy hoàn toàn $2,66$ gam $X$ thu được $2,24$ lít $CO_2$ và $1,62$ gam nước. để trung hòa $5,32$ gam $X$ cần $V$ ml dung dịch $NaOH$ 1 M. Giá trị của $V$ là: $a. 60 ml$ $b. 80 ml$ $c. 160 ml$ $d. 320 ml$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ nhé
|
|
|
|
axit picric X được điều chế bằng cách nitro hóa hoàn toàn 7,52 gam phenol. Cho toàn bộ X vào một bình kín dung tích không đổi $400 cm^{3}$ không có không khí và kích nổ ở $1911^{o}C$. Tính áp suất trong bình tại nhiệt độ đó biết rằng sản phẩm nổ là hỗn hợp $CO, CO_{2}, N_{2}, H_{2}$ và áp suất thực tế nhỏ hơn áp suất lí thuyết là $8\%$ $a. 211,968 atm $ $b. 322,56 atm$ $c. 296,75 atm$ $d. 201,34 atm$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bt hóa hữu cơ!
|
|
|
|
hỗn hợp a gồm $0,1$ mol propenal và a mol khí hidro. Cho A qua ống sứ nung nóng có Niken xúc tác thu được hỗn hợp B gồm propenal, propanal, propan-1-ol, và $0,15$ mol $H_2$. Tỉ khối hơi của $B$ so với metan là $1,55.$ Giá trị của $A$ là $a. 0,35$ $b. 0,3$ $ c. 0,2$ $d. 0,25$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bt hóa
|
|
|
|
hiddrat hóa hoàn toàn $1,56$ gam một ankin $X$ thu được andehit $Y$. Trộn $Y$ với một anđehit đơn chức $Z$, thêm nước vào để được $0,1$ lit dung dịch $T$ chứa $Y$ và $Z$ với tổng nồng độ là $0,8M$. Thêm từ từ dung dịch $AgNO_3/NH_3$ dư vào T thì thu được $21,6$ gam kết tủa $Ag$. CT và số mol $Y, Z$ là. $a. HCHO$ $0,06$ mol và $CH_3CHO$ $0,02$ mol $b. CH_3CHO$ $0,02$ mol và $HCHO$ $0,06$ mol $c. CH_3CHO$ $0,06$ mol và $HCHO$ $0,02$ mol $d. CH_3CHO$ $0,04$ mol và $HCHO$ $0,04$ mol
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bt hóa @@
|
|
|
|
Hợp chất hữu cơ đa chức $X$ có công thức phân tử $C_{10}H_{18}O_4$, khi X tác dụng với dung dịch $NaOH$ đun nóng thu được muối của axit ađipic và hỗn hợp $Y$ gồm $2$ ancol đồng đẳng. Đun $Y$ với $H_2SO_4$ đặc ở $170$ độ $C$ thì số anken thu được là: $A. 2$ $B. 3$ $C. 4$ $D. 1$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ khó!
|
|
|
|
đốt cháy hoàn toàn $29,16$ gam hỗn hợp $X$ gồm $RCOOH, C_2H_3COOH, (COOH)_2$ thu được m gam nước và 21,952 lít $CO_2$ (đkc). Mặt khác 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với $NaHCO_3$ dư thu được 11,2 lít khí ở đkc, giá trị của m là $a. 12,6$ $b. 8,1$ $c. 10,8$ $d. 9$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
3to hóa hữu cơ
|
|
|
|
đốt cháy hoàn toàn $2,76$ gam hỗn hợp $X$ gồm axit hữu cơ đơn chức, ancol metylic và este tạo bởi hai chất trên thu được $2,688$ lít $CO_2$ (đkc) và $1,8$ gam $H_2O$. Mặt khác cho $2,76$ gam X tác dụng vừa đủ với 30 ml dung dịch $NaOH$ 1M, thu được $0,96$ gam $CH_3OH$. CT của axit hữu cơ là: $a. C_3H_5COOH$ $b. CH_3COOH$ $c. C_2H_3COOH$ $d. C_2H_5COOH$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
3to khó hiểu quá mọi người xem dùm với
|
|
|
|
cho m gam ancol đơn chức $X$ tác dụng với Na dư thu được $3,36$ lít $H_2$. oxi hóa m gam ancol này sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm $Y$. cho $Y$ tác dụng với Na dư thu được $4,48$ lít $H_2$ ở đkc. hiệu suất ancol chuyển hóa thành axit là: $a. 25\%$ $b. 66,67\%$ $c. 75\%$ $d. 33,33\%$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
44
|
|
|
|
oxi hóa 53,2 gam hỗn hợp một ancol no, đơn chức và một andehit đơn chức thu được 1 axit cacboxylic duy nhất (H=100%). cho lượng axit này tác dụng hết với m gam dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 2% và Na2CO3 13,25% thu được dung dịch chỉ chứa muối của axit cacboxylic có nồng độ 21,87%. CT của ancol và andehit là a. C3H7OH và C2H5CHO b. C2H5OH và CH3CHO c. C4H9OH và C3H7CHO d. CH3OH và HCHO.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
45
|
|
|
|
để điều chế axit benzoic (C6H5COOH), người ta đun nong 46 gam toluen (C6H5CH3) với dung dịch thuốc tím (KMnO4), đồng thời khuấy mạnh lien tục. Sau khi pư kết thuc, khử KMnO4 dư, lọc bỏ MnO2 sinh ra, cô cạn dung dịch nước loc, để nguội rồi axit hóa bằng dung dịch axit HCl thì C6H5COOH tách ra cân được 45,75 gam. Hiệu suất của quá trình sản xuất đó là:
a. 60%
b. 75%
c. 80%
d. 99,5%
|
|