|
|
giải đáp
|
cân bằng phương trình
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập xác định nguyên tố
|
|
|
|
1/ Cho 36,8 g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 Kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với dd $H_{2}SO_{4}$ loãng dư. Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí $CO_{2}$ ( đo ở 0 độ C, 2atm) a) Xác định công thức 2 muối ban đầu b) Tính theo 2 cách khối lượng muối sunfat tạo thành
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập xác định nguyên tố
|
|
|
|
1/ Hợp chất A tạo thành từ các ion $M^{+}$ và $X^{2-}$ (tạo ra từ các nguyên tố M
và X). Trong phân tử A có 140 hạt các loại, trong đó hạt mang điện bằng
65,714% tổng số hạt. số khối của M hơn X là 23. Tìm 2 nguyên tố M và X
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Nguyên tử khối trung bình
|
|
|
|
Bài 1. Tính khối lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tố niken biết rằng trong tự nhiên, đồng vị của Ni tồn tại theo tỉ lệ sau:

67,76% 26,16% 2,42% 3,66%
Từ kết quả trrên hãy giải
thích vì sao nguyên tử có số hiệu nguyên tử nhỏ lại có khối lượng nguyên
tử trung bình lớn và ngược lại.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Xác định công thức phân tử
|
|
|
|
1/ Hợp chất M tạo bởi anion $Y^{-}$ và cation $Z^{+}$ . Tỉ khối giữa $\frac{Y^{-}}{Z^{+}}$ $\doteq$ $\frac{31}{9}$. A là nguyên tố có trong $Y^{-}$ và $Z^{+}$ có tổng các hạt trong nguyên tử là 21 tỉ lệ giữa các hạt không mang điện và mang điện là 1:2. $Y^{-}$ do 4 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên, $Z^{+}$ do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên.
Xác định công thức phân tử của M
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Câu hỏi về cấu tạo nguyên tử
|
|
|
|
1/ Một hợp chất có công thức cấu tạo là $M^{+}$ và $X^{2-}$. Trong phân tử $M_{2}X$ có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơ tron của $M^{+}$ lớn hơn số khổi của $X^{2-}$ là 12. Tổng số hạt trong $M^{+}$ nhiều hơn trong $X^{2-}$ là 31 hạt. Công thức hóa học của $M_{2}X$ là ?
2/ Tổng số hạt mang điện của ion $X{Y_{3}}^{2-}$ là 82. X và Y thuộc hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau. Nguyên tố X là ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tính toán bán kính và khối lượng riêng nguyên tử
|
|
|
|
Bài 1. Nguyên tử kẽm có bán kính là $r = 1,35.10^{-10}m,$ có khối lượng nguyên tử là $65 u$. a) Tìm khối lượng riêng của nguyên tử kẽm. b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính $r = 2.10^{-15}m$. Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.
Bài 2. Xác định bán kính gần đúng của $Ca, Fe$ và Au nếu tỉ khối (khối lượng riêng) của các kim loại đó lần lượt là $1,55 ; 7,9 ; 19,3.$ Cho $Ca = 40,08; $$Fe = 55,935; Au$$ = 196,97. $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập về nguyên tử
|
|
|
|
1/a) Bao nhiêu electron mang điện tích tổng cộng $1$ Culong? b) $1$mol electron mang điện tích tổng cộng là bao nhiêu Culong?
2/ Cho rằng hạt nhân nguyên tử và chính nguyên tử H có dạng hình cầu. Hạt nhân nguyên tử hiđro có bán kính gần đúng bằng $10^{-15}$ m, bán kính nguyên tử H bằng $0,53.10^{-15}$m. a) Hãy xác định khối lượng riêng của hạt nhân và nguyên tử H. b) So sánh kết quả tìm được so với khối lượng riêng của Au kim loại:$19,32 g/cm^3.$
|
|