|
|
đặt câu hỏi
|
công thức giải nhanh hữu cơ
|
|
|
|
đề bài: cho hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (Mx< My) đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2 thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2. CTPT của Y là? C3H9N C2H7N C4H11N CH5N
trong bài giải có đoạn nY = 4/3 (nO2 - 1,5 nCO2) cho e hỏi về công thức này
|
|
|
|
giải đáp
|
giải thích dùm mình lun nha
|
|
|
|
gọi chung là M(NO3)2 m = 50 gam => mO = 4,8 => nO = 0,3 => nM(NO3)2 = 0,05 M(NO3)2 --> MO 1 mol thì giảm 108 0,05 ==> 5,4 gam khối lượng cần tính 50 - 5,4 = 44,6
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải và giải thích giúp mình dạng bài tập tăng giảm khối lượng này
|
|
|
|
Zn + 2Ag+ ---> Zn2+ + 2Ag cứ 2 mol Ag phản ứng tăng 151 gam vậy 0,042 mol phản ứng => tăng 3,171 gam Zn + Cu2+ --> Zn2+ + Cu cứ 1 mol Zn phản ứng thì giảm 1 g a mol ===> a gam theo đề bài ra ta có 3,171 - a = 3,02 => a = 0,151 < 0,21 ( thỏa mãn) kết luận nZn ( phản ứng) = 0,151 + 0,021 = 0,172 => m =
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
khối lượng kim loại
|
|
|
|
dùng đường chéo suy ra đc nSO2 = 0,1 nH2S = 0,2 bảo toàn electron nAl *3 = 0,1*2 +0,2*8 = 1,8 => nAl = 0,6 => mAl =
|
|
|
|
giải đáp
|
Xác định CTPT
|
|
|
|
câu 1 : Gọi a, b là số mol của 2 ancola+b = nCuO = 0,03 nAg = 0,08 => phải có HCHO => CH3OH có hệ a+b = 0,03 4a + 2b = 0,08 => a = 0,01 và b = 0,02 32*0,01 + (14n+ 18)* 0,02 = 1,8 => n = 4 KL : C4H9OH và CH3OH
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hỏi 1
|
|
|
|
Mọi người cho hỏi + mất màu nước brom + tác dụng với brom khác nhau như thế nào?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 65
|
|
|
|
Cho 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M tác dụng với 200 gam dung dịch NaOH thu được 11,7 gam kết tủa trắng Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng bằng? A. 13 B. 12 C . 9 D . đáp án khác ( D)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 64
|
|
|
|
Đốt chấy hoàn toàn 3 l hỗn hợp X gồm 3 anken cần 10,5 l O2 Hidrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp được hỗn hợp ancol Y trong đó khối lượng ancol bậc 2 = 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc 1 Phần trăm khối lượng của ancol bậc 1 ( có số nguyên tử cacbon lớn hơn) ( 7,89 %)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 63
|
|
|
|
Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6l hỗn hợp khí gồm NO và NO2 ( k còn sản phẩm khử nào khác của N 5+) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 14,1 gam Giá trị của m là ? (50,4)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 62
|
|
|
|
Chỉ dùng thêm H2O và CO2 nhận biết 4 chất rắn trắng NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 61
|
|
|
|
Để sản xuất được 16,9 tấn oleum H2SO4.3SO3 phải dùng m tấn quặng pirit chứa 10% tạp chất trơ, hiệu suất của quá trình sản xuất là 80% Giá trị m ( 8,64 tấn)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 59
|
|
|
|
Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH loãng, đun nóng phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m - crezol, ancol benzylic, natri phenolat, anlyl clorua (5)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 58
|
|
|
|
Nhiệt phân một lượng AgNO3 được chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y vào một lượng dư H2O, thu được dung dịch Z Cho toàn bộ X vào Z , X chỉ tan một phần và thoát ra NO ( duy nhất) biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng X đã phản ứng ( 75%)
|
|