|
|
giải đáp
|
Hóa học vô cơ
|
|
|
|
Phương trình điện phân nước: $H_2O \xrightarrow{đp} H_2 + \frac{1}{2} O_2 $ Hoặc viết dưới dạng nguyên tử: $H_2O \rightarrow 2H + O$ $2 mol 1 mol$ $2 \times 1,0079$ đvC $x$ đvC $1 g 7,9370 g$ $x=2 \times 1,0079 \times 7,9370$ Khối lượng của nguyên tử oxi: $2 \times 1,0079 \times 7,9370 \times 1,66005 \times 10^{-27} g= 26,55981.10^{-27} kg$.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa học huu cơ
|
|
|
|
Chọn $B$. Đặt công thức phân tử este là $C_XH_YO_Z$. $12X:16Z=9:8\rightarrow X:Z=\frac{9}{12}:\frac{8}{16}=0,75:0,5=3:2$ $C_XH_YO_Z$ là este đơn chức, vậy $Z=2$ và $X=3$. Công thức phân tử là $C_3H_YO_2$. Điều kiện $Y\varepsilon N, Y$ chẵn, $Y\leq 2X; Y\leq 6$ Cho các giá trị $Y=2 C_3H_2O_2\rightarrow HCOOC\equiv CH$ $Y=4 C_3H_4O_2\rightarrow HCOOCH=CH_2$ $Y=6 C_3H_6O_2\rightarrow HCOOCH_2CH_3$ và $CH_3COOCH_3$ $1$ mol este tác dụng với $NaOH$ cho $1$ mol muối.
$\frac{m_{muối}}{m_{eset}}=\frac{M_{muối}}{M_{eset}}=\frac{41}{37}\rightarrow
M_{este}<M_{muối}\rightarrow $ gốc hiđrocacbon của ancol $<23$,
chỉ một trường hợp duy nhất thỏa mãn là $-CH_3=15<23$. Este có công thức cấu tạo thu gọn là $CH_3COOCH_3$
|
|
|
|
giải đáp
|
Amin
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa học hữu cơ
|
|
|
|
a) $M_A=113=12x+y+14+16 \Rightarrow 12x+y=83$ Điều kiện : $x,y > o,$ nguyên; $y\leq 2x+3$ Gỉai phương trình trên được $x=6; y=11\Rightarrow $ CTPT của $(A)$: $C_2H_{11}NO$ từ giả thiết của đề, tìm được CTCT của $(A)$.  Tên $(A)$ là : Caprlactam. b) 
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa học vô cơ
|
|
|
|
Đun nóng mỗi cốc, ta có $2$ nhóm. - Nhóm $1$ : Hai cốc không tạo kết tủa là hai cốc chứa nước nguyên chất và nước cứng vĩnh cửu. - Nhóm $2$ : Hai cốc đều tạo kết tủa là hai cốc chứa nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần. $ Ca{(HC{O_3})_2}\xrightarrow{{{t^o}}}CaC{O_3} \downarrow + {H_2}O + C{O_2} \uparrow $ $ Mg{(HC{O_3})_2}\xrightarrow{{{t^o}}}MgC{O_3} \downarrow + {H_2}O + C{O_2} \uparrow $ Nhận
biết hai cốc nhóm $1$ : Cho dung dịch $Na_2CO_3$ vào mỗi cốc, cốc nào
có kết tủa là nước cứng chứa vĩnh cửu, cốc kia là nước nguyên chất. $C{a^{2 + }} + C{O_3^{2 - }} \to CaC{O_3} \downarrow $ $M{g^{2 + }} + C{O_3^{2 - }} \to MgC{O_3} \downarrow $ Nhận
biết hai cốc nhóm $2$ : Cho dung dịch $Na_2CO_3$ vào phần nước lọc của
hai cốc sau khi đun nóng, nếu cốc nào có kết tủa thì cốc đó chứa nước
cứng toàn phần, cốc kia có chứa nước cứng tạm thời.
|
|
|
|
giải đáp
|
axit hữu cơ
|
|
|
|
Số mol $CH_3COOH = 0,0025.4 = 0,01$ mol. Trong 1 lít dung dịch sau khi pha loãng có : $6,28.10^{18} .10^{3} = 6,28.10^{21}$ hạt vi mô $CH)3COOH \rightleftharpoons CH_3COO + H^+$ $0,01$ mol $(0,01 -x)$ mol $x$ mol $x$ mol Trong 1 lít dung dịch có : $n_{CH_3COOH} = 0,01 - x$ $n_{CH_3COO^-} = n_{H^+} = x, \sum n = 0,01 + x$ $0,01 + x = \frac{6,28.10^{21}}{6,02.10^{23}} = 1,0432,10^{-2}$ mol. $x = (1,0432-1)10^{-2} = 0,432.10^{-2}$ $\alpha = \frac{0,0432.10^{-2}}{10^{-2}}.100 = 4,32$%. $pH = -lg[H^+]$ $pH = -lg(4,32.10^{-4}) \rightarrow pH = 3,36$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa học vô cơ
|
|
|
|
Cho dung dịch $HCl$ dư vào $4$ mẫu thử
($K_2CO_3$ và $Na_2SO_4$) $+ HCl $$\rightarrow$$ KCl + CO_2 \uparrow + H_2O$ và $ Na_2SO_4$ còn lại
($KHCO_3$ và $Na_2CO_3$) $+HCl $$\rightarrow$$ KCl + NaCl + H_2O +CO_2 \uparrow$
($KHCO_3$ và $Na_2SO_4$) $+ HCl $$\rightarrow$$ KCl + H_2O + CO_2$ và $Na_2SO_4$ còn lại
($Na_2SO_4$ và $K_2SO_4$) $+ HCl $$\rightarrow$ không có biểu hiện gì . Vậy nhân được hỗn hợp
$Na_2SO_4$ và $Na_2CO_3$
-
Lấy $3$ dung dịch mới từ thí nghiệm trên cho tác dụng với $Ba(NO_3)_2$
có một dung dịch không có phản ứng vì chỉ chứa $KCl$ và $NaCl$ suy ra
dung dịch đầu chứa $KHCO_3$ và $Na_2CO_3$.
- Cho $Ba(NO_3)_2$ vào $2$ mẫu thử chứa ($K_2CO_3$ và $Na_2SO_4$) và ($KHCO_3$ và $Na_2SO_4$) ($KHCO_3$ và $Na_2SO_4$) $+ Ba(NO_3)_2 $$\rightarrow$$ BaSO_4 \downarrow + NaNO_3$ và $KHCO_3$ ($K_2CO_3$ và $Na_2SO_4$) $+ Ba(NO_3)_2 $$\rightarrow$$ BaCO_3 \downarrow + BaSO_4 \downarrow + KNO_3 + NaNO_3$
Lọc
lấy kết tủa và lần lượt cho kết tủa vào $2$ ống nghiệm chưa $HCl$. Ống
nghiệm nào thấy sủi bọt khí là ống nghiệm chứa $BaCO_3$, suy ra dung
dịch đầu chứa $K_2CO_3$ và $Na_2SO_4$. Ống nghiệm còn lại chứa $KHCO_3$
và $Na_2SO_4$.
|
|
|
|
giải đáp
|
sự điện li
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa học vô cơ
|
|
|
|
Trong trường hợp đổ dung dịch $KNO_3 0,1M$: Khả năng dẫn điện của dung
dịch hầu như không đổi (dung dịch đầu và dung dịch cuối đều có nồng độ
các ion là $0,2$ mol/l). Trong trường hợp đổ dung dịch $AgNO_3 0,1M$: Có kết tủa tạo thành $Ag^++Cl^- \rightarrow AgCl \downarrow $ Nồng độ các ion trong dung dịch đầu là $0,2$ mol/l, trong dung dịch cuối là $0,1$ mol/l. Vì vậy khả năng dẫn điện giảm.
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa hữu cơ
|
|
|
|
$HCOOH \overset \leftrightarrows H^+ + HCOO^-$1. Trong $1$ lít dung dịch có $0,007$ mo $HCOOH$, pH=$3$$\rightarrow [H^+]=10^{-3} \rightarrow $ Trong $1$ lít dung dịch có $10^{-3}$ mol HCOOH phân li.$\alpha=\frac{10^{-3}}{7.10^{-3}}.100$%$ \approx 14,28$%.2. Khi thêm $HCl$, nồng độ $H^+$ tăng lên, cân bằng điện li chuyển dịch sang trái. Do đó độ điện li giảm.
$HCOOH \overset \leftrightarrows H^+ + HCOO^-$1. Trong $1$ lít dung dịch có $0,007$ mol $HCOOH$, $pH=3$$\rightarrow [H^+]=10^{-3} \rightarrow $ Trong $1$ lít dung dịch có $10^{-3}$ mol $HCOOH$ phân li.$\alpha=\frac{10^{-3}}{7.10^{-3}}.100$%$ \approx 14,28$%.2. Khi thêm $HCl$, nồng độ $H^+$ tăng lên, cân bằng điện li chuyển dịch sang trái. Do đó độ điện li giảm.
|
|