|
|
đặt câu hỏi
|
cho các chất sau NaOH, HCl,NH3,H2SiO3, Zn(OH)2, Al(OH)3, NaCl, KNO2, Pb(OH)2, H2O, NH4Cl, (NH4)2CO3, KHSO3, NaH2PO2 số axit theo areniut
|
|
|
|
cho các chất sau NaOH, HCl,NH3,H2SiO3, Zn(OH)2, Al(OH)3, NaCl, KNO2, Pb(OH)2, H2O, NH4Cl, (NH4)2CO3, KHSO3, NaH2PO2 số axit theo areniut
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giùm mình
|
|
|
|
thể tích tối thiểu của dd BaCl2 0,2M cần dùng để kết tủa hoàn toàn Ag+ có trong 50ml dd AgNO3 0,2M là
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
câu này mình mới kiểm tra xong. làm được ý 1. ý 2 nhờ thánh nào giỏi hóa giải hộ
|
|
|
|
A,B là các dung dịch HCl có nồng độ mol/lít khác nhau. lấy x lít dung dịch A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 35,875 gam kết tủa. để trung hòa y lít dung dịch B cần 300ml dung dịch NaOH 0,5M. 1. trộn x lít dung dịch A với y lít dung dịch B thu được 2 lít dung dịch C. tính nồng độ mol/lít của dung dịch C 2.nếu cho lượng sắt dư lần lượt tác dụng với 100ml dung dịch A và 100ml dung dịch B. kết thúc phản ứng thấy lượng khí thoát ra ở hai trường hợp chênh lệch nhau 0,448 lít. tính nồng độ mol/lít của các dung dịch A và B
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giùm mình
|
|
|
|
cho 16,59 ml dung dịch HCl 20% (d=1,1 g/ml) vào một dung dịch chứa 51 gam AgNO3 thu được kết tủa A và dung dịch B. thể tích dung dịch NaCl 26% (d=1,2 g/ml) dùng để kết tủa hết lượng AgNO3 còn dư trong B là
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giùm mình
|
|
|
|
hòa tan 0,6 gam một kim loại vào một lượng HCl dư. sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 0,55 gam. kim loại đó là
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giùm mình
|
|
|
|
Cho 5,6 gam một oxit kim loại tác dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 gam muối clorua của kim loại đó. Cho biết công thức oxit kim loại?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giùm mình
|
|
|
|
Cho 5 gam Br2 có lẫn tạp chất là clo vào 1 lit dung dịch chứa 1,6 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định % khối lượng của clo trong 5 gam brom đem phản ứng?
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cần gấp
|
|
|
|
Độ phân cực của các liên kết trong dãy oxit của các nguyên tố thuộc chu kỳ 3 gồm: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 thay đổi nhưtăng dần hay giảm dân
|
|
|
|
giải đáp
|
giup mk vs
|
|
|
|
a)gọi 2 kim loại ở 2 chu kì kế tiếp là $A$ và $B$ hỗn hợp kim loại là $M$ $2M+2H2O\rightarrow 2MOH+H2$ $n_{h2}=\frac{5,6}{22,4}=0,25 mol$ $\Rightarrow n_{M}=0,5 mol$ $\Rightarrow M=\frac{16,3}{0,5}=32,6$ $\Rightarrow A<M<B$ vậy A là Na, B là K b)gọi x và y lần lượt là số mol của Na và K ta có hệ \begin{cases}23x+39y= 16,3 \\ x+y=0,5 \end{cases}
$\Rightarrow x=0,2 mol;y=0,3 mol $
vậy $m_{Na}=0,2.23=4,6g; m_{k}=39.0,3=11,7g$ câu c) chắc bạn làm đc mình khỏi giải nhá
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp với
|
|
|
|
$Fe$ => $Fe^{+3}$ +$3e$ $N^{+5}$ +$3e$ => $N^{+2}$ $0,26$......$0,26$ $0,84$......$0,28$ $Fe$ => $Fe2$+ +$2e$ $2Fe3$+ +$Cu$ => $2Fe2+$ +$Cu2+$ $0,03$ $0,06$ $0,26$........$0,13$ khi cho thêm $H2SO4$ vào thì lại có khí thoát ra => trong dd có$ Fe2+$ dd sau phản ứng hòa tan hết $8,32g$ $Cu$ và không có khí thoát ra => dd sau hết H+ => Cu chỉ phản ứng với Fe3+ => $nFe$ ban đầu =$0,26 +0,03 =0,29$ =>$ m=16,24$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa học 10
|
|
|
|
Fe--------Fe + 3e 11.2/56-------0.6 N+3e---------N( số oxi hóa từ +5 xuống +2 nên phải cộng thêm +3e 3V/22.4 V/22.4 O+2E----------O(VỚI O CÓ SỐ OXI HÓA TỪ O XUỐNG -2) 0.15 0.3 TỪ ĐÓ SUY RA TỔNG SỐ E CHO BĂNG TỔNG SỐ E NHẬN 0.6=0.3+3V/22.4 NÊN V=2.24
|
|
|
|
giải đáp
|
bạn giúp mình
|
|
|
|
gọi x,y lần lượt là số mol của $KNO3$ và $Cu(NO3)2$
ta có $101x+188y=34,65$ hỗn hợp khí thu được tỉ khối với $H2$ là 18,8 nên $M_{O2}=18,8.2=37,6$ KNO3 -------> KNO2 + 1/2O2 x------------------------------> x/2
Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 1/2O2 y--------------------------> 2y-----------y/2
X gồm NO2 và O2
mO2 = (0.5x + 0.5y)32 = 16x + 16y mNO2 = 2y*46 = 92y nX = 0.5x + 2.5y MX = 16x + 108y/0.5x + 2.5y Ta có hpt: mHH = 101x + 188y = 34.65 M[khí] = 16x + 108y = 37.6(0.5x + 2.5y) <=> 101x + 1880y = 34.65 2.8x - 14y = 0 <=> x = 0.25 y = 0.05
mCu(NO3)2 = 188y = 188*0.05 = 9.4g
|
|