|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Come Back =))
|
|
|
|
Một hỗn hợp A gồm $M_{2}CO_{3},MHCO_{3},MCl$ ($M$ là kim loại kiềm ) . Cho $43.71 g$ A tác dụng hết với V ml ( dư ) dung dịch $HCl$ 10.52 % ( d=1.05 g/ml) thu được dung dịch B và 17.6 gam khí C . Chia B thành 2 phần bằng nhau . Phần 1 phản ứng vừa đủ với 125 ml dư KOH 0.8M , cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan . Phần 2 tác dụng hoàn toàn với $AgNO_{3}$ dư thu được 68.88 gam kết tủa trắng a) Tính khối lượng nguyên tử M và % khối lượng của các chất trong A b) Tính V và m c) Lấy 10.93 gam hỗn hợp A rồi nung nhẹ đến khi không còn khí thoát ra . Cho khí thu được qua 250 ml dung dịch Ca(OH)2 0.02M . Tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch thu được _____________________________________________________________________________________________
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp Với Clo hóa hoàn toàn 1,96 g kim loại A được 5,6875 gam muối clorua. Hòa tan 4, 6 g hỗn hợp gồm A và oxit rắn cần 80ml dd HCl 2M. Nếu cho H2H2 dư đi qua 4,6 gam hỗn hợp trên tì sau phản ứng thu được 3,64 gam chất rắn X, Công thức oxit của A?
|
|
|
|
2A+nCl2 -------------->2ACln nA=1.96/M nACl2=5,6875/(M+35,5n) nA=nACl2 => 1,96/M=5,6875/(M+35,5n) =>M=56/3n => n=1 M=56/3 (Loại) n=2 M=112/3 (Loại) n=3 M=56 Vậy A là Fe Fe+HCl--->FeCl2+H2 FexOy+HCl---->FeCl2y/x+H2O FexOy+H2---->Fe+H2O Goi a b lần lượt là số mol của Fe và FexOy trong 4,6 gam hỗn hợp nFe=a=>nHCl=2a nFexOy=b=>nHcl=2by nHCl=0,08*2=1,6 mol => 2a+2by=0,16 => a+by=0,08 (1) 56a+b(56x+16y)=4,6=> 56a+56bx+16by=4,6 (2) Chất rắn X là Fe nFexOy=b => nFe sinh ra là bx => 56a+56bx=3,64 (3) Từ (1) (2) và (3) ta có hệ: {a+by=0,08 {56a+56bx+16by=4,6 {56a+56bx=3,64 a=0,02 bx=0,045 by=0,06 => bx/by=x/y=0,045/0,06=3/4 => Công thức của oxit cần tìm là: Fe3O4
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Rất cần lời giải
|
|
|
|
Hòa tan hoàn toàn $6,3175$ gam hỗn hợp muối $NaCl,KCl, MgCl_{2}$ vào nước rồi thêm vào đó $100ml$ dd $AgNO_{3} $ $1,2 M$ . Sau phản ứng lọc tách kết tủa A thì đc dd B . Cho 2,0 gam Mg vào dd B , sau phản ứng kết thúc lọc tách riêng kết tủa C thì thu đc dd D . Cho kết tủa C vào dd HCl loãng dư , sau phản ứng thấy khối lượng C giảm đi 1,844 gam . Thêm NaOH dư vào dd D , lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu đc 0,3 gam chất rắn E . Tính khối lương các kết tủa A,C . Tính % khối lượng các muối trong hỗn hợp ban đầu ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Cần lắm lời giải
|
|
|
|
Hột hợp chất A gồm $FeS_{2};FeS;CuS$ được hòa tan vừa đủ trong một dung dịch có chứa $0,33 mol H_{2}SO_{4}$ đặc nóng . Thu được $7,28 lít SO_{2} (đktc)$ và dung dịch B . Nhúng một thanh sắt nặng $50 gam$ vào dung dịch B , phản ứng xong nhấc thanh sắt ra đem cân thấy khối lượng thanh sắt lúc này là $49,48 gam$ và còn lại dd C . a) Xác định khối lượng các chất có trong A ( coi lượng đồng được đẩy ra bám hết lên thanh sắt ) b) Viết PTPƯ xảy ra (nếu có ) khi cho dd C lần lượt tác dụng với dd $NaOH ; dd K_{2}S;khí Cl_{2}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa
|
|
|
|
Hòa tan hỗn hợp $X$ gồm $11,2$ gam $Fe$ và $2,4$ gam $Mg$ bằng dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng ( dư ) ,thu được dung dịch $Y$ . Cho dung dịch $NaOH$ vào $Y$ thu được kết tủa $Z$ . Nung $Z$ trong không khí đến khối lượng không đổi , thu được $m$ gam chất rắn . Biết các phản ứng đầu xảy ra hoàn toàn . Tìm $m$ ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa
|
|
|
|
Cho $7,84$ lít hỗn hợp khí $X$ ( đktc) gồm $Cl_{2}$ và $O_{2}$ phản ứng vừa đủ với $11,1$ gam hỗn hợp $Y$ gồm $Mg$ và $Al$ , thu được $30,1$ gam hỗn hợp $Z $. Tính phần trăm khối lượng của $Al$ trong $Y$.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa
|
|
|
|
Cho hỗn hợp gồm 1 mol chất X và 1 mol chất Y tác dụng hết với dung dịch $H_{2}SO_{4}$ đặc nóng ( dư ) tạo ra 1 mol khí $SO_{2}$ ( sp khử duy nhất ). Hai chât X , Y là? A- Fe , Fe2O3 B- Fe , FeO C- Fe3O4, Fe2O3 D- FeO , Fe3O4
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa 10
|
|
|
|
Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau : $2NO_{2}(k) \rightleftharpoons N_{2}O_{4} (k)$ Tỷ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với $H_{2}$ ở nhiệt độ $T_{1}$ bằng 27,6 và ở nhiệt độ $T_{2}$ bằng 34,5 . Biết $T_{1}>T_{2}$ . Phát biểu nào sau đây về cân bằng là đúng ? Giải thích ..!? A -P'ư thuận là p'ư tỏa nhiệt B - Khi tăng nhiệt độ , áp suất chung của hệ cb giảm C - Khi giảm nhiệt độ , áp suất chung của hệ cb tăng D - P'ư nghịc là p'ư tỏa nhiệt
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
10
|
|
|
|
Khi cho 100ml dd KOH 1M vào 100ml dd HCl thu được dd có chứa 6.525 gam chất tan . Nồng độ mol/l của HCl trong dd đã dùng là bn ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa 10
|
|
|
|
Hòa tan $6,76 gam$ oleum $H_{2}SO_{4}.nSO_{3}$ vào nước ta được $200ml$ dung dịch $H_{2}SO_{4}$. Trung hòa hoàn toàn $10ml$ dung dịch này cần vừa đủ $16ml$ dd $NaOH $ o,5 M. Công thức chung của oleum là gì ??
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
TT
|
|
|
|
Trộn $100ml$ dd $H_{2}SO_{4}$ 20% ( D=1,14 g/ml) và 100 g dd $BaCl_{2}$ 5,2 % . Tính nồng độ dd $H_{2}SO_{4}$ sau khi trộn
|
|
|
|
giải đáp
|
gấp ạ giải e cần lắm
|
|
|
|
b) Từ phần a $=> n_{HCl}=1,8 (mol)=>m_{HCl}=1,8.(1+35,5)=65,7(g)$ $=>C $ %$=\frac{m_{HCl}}{m_{dd HCl}}.100$%$=36$(%) $<=>m_{dd HCl}=182,5(g)$ Mà : $m=D.V=>V_{dd HCl}=182,5/1,18\approx 154,66(ml)$
|
|
|
|
giải đáp
|
gấp ạ giải e cần lắm
|
|
|
|
a) pt: $2Al+6HCl\rightarrow 2AlCl_{3}+3H_{2}$ 0.4 $ \leftarrow $ 0.6 (mol) $Al_{2}O_{3}+6HCl \rightarrow 2AlCl_{3}+3H_{2}O$ $x$ (mol) $=>$ Ta được : $m_{Al}+m_{Al_{2}O_{3}}=21<=>m_{Al_{2}O_{3}}=21-0,4.27=10,2(g)$
|
|