|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 03/01/2017
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
giải hộ
|
|
|
|
V = 2.24 (l) %HCl (dư) = 2.197 % %KCl = 8.97 % %MnCl2 = 15.17 %
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa học
|
|
|
|
Gọi x là hoá trị của R . Công thức oxit là R2Ox, hợp chất với hiđro là RH8-x ta có : 2R/2R+16x : R/R+8-x = 0.425 => 2R(R + 8 - x) : R(2R+16x) =0.425 => x = (16+1.15R)/8.8 Nếu : x = 4 => R =16.69 (loại) x = 5 => R = 24.34 (loại) x = 6 => R = 32 (nhận) => S : lưu huỳnh x = 7 => R = 39.65 (loại) Vậy R là lưu huỳnh S => công thức hóa học của oxit là SO3 Ta có : M(Y)/M(X) = 0.8 =>M(Y) = 0.8 * M(X) = 0.8 * (32+3*16) = 64 (g/mol) Gọi CTC của Y là SaOb Nếu : a = 1 => b = 2 (nhận) a = 2 => b < 0 (loại) a = 3 => b < 0 (loại) => CTHH của Y là SO2
PTHH : 1/ Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) => CuSO4 + 2H2O + SO2 2/ S + O2 => SO2 3/ Ca(HSO3)2 => CaSO3 + H2O +SO2
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa học
|
|
|
|
nBa(OH)2 = 0.4 (mol) > n(kết tủa) = 0.2 (mol) => Ba(OH)2 dư trường hợp 1:Ba(OH)2 dư nên CO2 hết CO2 + Ba(OH)2 => BaCO3 + H2O 0.2 0.2 <= 0.2 (mol) => nCO2 = 0.2 (mol) => VCO2 = 0.2 * 22.4 = 4.48 (l) trường hợp 2: kết tủa tan 1 phần CO2 + Ba(OH)2 => BaCO3 + H2O
0.2 0.2 <= 0.2 (mol) CO2 + Ba(OH)2 => Ba(HCO3)2 0.2 <= (0.4 -0.2) (mol) => nCO2 = 0.2+0.2 =0.4 => VCO2 = 0.4 * 22.4 = 8.96 (l)
Vậy V = 4.48 hoặc 8.96 (l)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
R là
nguyên tố thuộc nhóm A của bảng hệ thống tuần hoàn. Tỉ lệ vế phần trăm khối
lượng trong oxit cao nhất và của R trong hợp chất khí với hiđro lá 0.425
1) Xác định nguyên tố R và công
thức hóa học oxit cao nhất của R (oxit X)
2) Y là 1 oxit khác
của R có tỉ khối hơi so với X là 0.8. Hãy 3 phản ứng hóa học điều chế Y từ 3
chất (kim loại, phi kim, muối)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
Hỗn hợp Y gồm etan, etylen và axectylen có tỉ khối hơi so
với hirdro là 14. Đốt cháy hết 4,48 lít hỗn hợp Y (điều kiện tiêu chuẩn) rồi
dẫn sản phẩm vào bình chứa nước vôi trong dư.
1. Viết các
phương trình phản ứng xãy ra.
2.
Tính độ tăng khối lượng của bình
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
1. Cho hổn hợp B chứa 10,2 gam Al2O3
và 3,6 gam FeO vào 150 ml dung dịch H2SO42M, kết thúc
phản ứng thu được a gam chất rắn không tan. Tìm a.
2. Tính lượng AgNO3 kết tinh khi
làm lạnh 5000 gam dung dịch AgNO3 bão hòa ở 600C
xuống 100C. Biết độ tan của AgNO3 ở 600C va2
100C lần lượt là 525 gam và 170 gam.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
Hợp chất A có công thức CxHyO. Để
đốt cháy 0,1 mol chất A phải cần V lít khí oxi. sau phản ứng thu được
4,48 lít khí CO2 và 5,4 gam nước.
1. Tìm giá trị của V. Biết các khí đo ở điều
kiện tiêu chuẩn.
2. Xác định công thức phân tử và công thức
cấu tạo của A, biết A phản ứng với Natri.
3. Hoàn thành chuỗi phản ứng :
Đá vôi → CO2→ X → Y → A
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
Đốt cháy hết x
gam một hợp chất X của photpho phải cần 32x/17 gam oxi chỉ thu được nước và
35,5x/17 gam P2O5.
1. Xác định công thức hóa học của X,
biết phân tử X chứa ba nguyên tử hidro.
2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 250 gam dung dịch KOH
11,2% thu được dung dịch Y chứa hai muối KH2PO4 và K2HPO4.
Tìm giá trị của X để nồng độ phần trăm cũa hai muối trong dung dịch Y bằng
nhau.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
: 1. Thực hiện các phương trình phản ứng sau :
a/ FexOy + dung dịch HCl
b/ KHCO3 + dung dịch Ba(OH)2
c/ Glucozơ + Ag2O (dung dịch NH3,
đun nóng)
d/ (C15H31COO)3C3H5
+ dung dịch NaOH ( đun nóng)
e/ khí
Clo + dung dịch NaOH
f/ Fe3O4 + Khí CO ( đun nóng)
2. Hoàn thành các phương trình phản
ứng sau :
(A) + (B)
→ (C) + (D) + (E)
(E) +
(I) → (L)
(M) +
(B) → (I)
+ (N)
(N) + (E)
→ (B)
Mỗi chữ cái là một
chất khác nhau.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
Chỉ dùng một thuốc thử hãy phân
biệt các chất rắn sau: Na2SO4, FeCl3, NH4NO3,
NaCl
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
A là một
muối có các tính chất sau: tan được trong nước và thăng hoa hoàn toàn khi đun
nóng. Tìm 2 chất phù hợp với A và viết phương trình phản ứng nhiệt phân A
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
Dẫn V lít CO2 (đktc)
vào bình chứa 200 ml dung dịch Ba(OH)2 2M, sau phản ứng thu
được 39.4 gam kết tủa. tìm giá trị V
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
Dung dịch A chứa CuSO4 8%
và (NH4)2SO4 6,6%. Cho 15,07 gam Bari vào
100 gam dung dịch A, sau phản ứng thu được dung dịch B, khí C và kết tủa D.
Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch B
|
|