|
|
đặt câu hỏi
|
Giải với kiến thức hết chương I lớp 9
|
|
|
|
Hòa tan 16,16 gam hỗn hợp gồm sắt và một oxit sắt bằng dung dịch HCl dư,
thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với lượng
dư dung dịch NaOH, sau đó nung nóng trong không khí đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được kết tủa B. Nung B ở nhiệt độ cao đến khi khối
lượng không đổi thu được 17,6 gam chất rắn.
a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp đầu.
b. Xác định công thức của oxit sắt.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Chỉ làm với kiến thức học hết chương I lớp 9
|
|
|
|
Trộn 0,2 lít dung dịch $H_{2}SO_{4}$ x M vơi s0,3 lít dung dịch NaOH 1 M
thu được dung dịch A. Để phản ứng với A cần tối đa 0,5 lít dung dịch
$Ba(HCO_{3})_{2}$ 0,4 M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá
trị của x và m
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa 9
|
|
|
|
Trộn 0,2 lít dung dịch $H_{2}SO_{4}$ x M vơi s0,3 lít dung dịch NaOH 1 M thu được dung dịch A. Để phản ứng với A cần tối đa 0,5 lít dung dịch $Ba(HCO_{3})_{2}$ 0,4 M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của x và m
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Lập CTPT
|
|
|
|
R là kim loại có hóa trị II, hòa tan a g oxit của kim loại này vào 48g dd $H_{2}SO_{4}$ 6,125% tạo thành dd A có $H_{2}SO_{4}$ 0,98%. Mặt khác khi dùng 2,8 lít khí CO để khử hoàn toàn a g oxit trên thành kim loại thu được khí B, nếu lấy 0,7 lít khí B cho qua dd $Ca(OH)_{2}$ dư, tạo ra 0,625g kết tủa. a) Tính a và xác định kim loại R. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc b) Cho 5,4g Al vào 20g dd A, sau pư lọc được m g chất rắn. Tính m?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đề thi HSG Bắc Giang năm 2013
|
|
|
|
Dung dịch X và dung dịch Y chứa HCl với nồng độ mol tương ứng $C_{1}$, $C_{2}$ (M), trong đó $C_{1}> C_{2}$ Trộn 150ml dd X với 500ml đ Y được dd Z. Để trung hòa 1/10 dd Z cần 10ml dd hỗn hợp NaOH 1M và $Ba(OH)_{2}$ 0,25m. Mặt khác lấy $V_{1}$ lít dd X chứa 0,05 mol HCl trộn với $V_{2}$ lít dd Y chứa 0,15 mol HCl được 1,1 lít dd. Hãy xác định $C_{1}$, $C_{2}$, $V_{1}$, $V_{2}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Xác định CTHH của hợp chất vô cơ
|
|
|
|
Khi hòa tan 21g một kim loại hóa trị II trong dung dịch $H_{2}SO_{4}$ loãng dư, người ta thu được 8,4 lít $H_{2}$ (đktc) và dd A. Khi cho kết tinh muối trong dd A thì thu được 104,25g tinh thể hidrat hóa. a) Cho biết tên KL (câu này mình làm ra Fe rồi) b) xác định CTHH của tinh thể muối hidrat hóa đó.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán về dung dịch (Sử dụng phương pháp đường chéo)
|
|
|
|
Có 2 dd $H_{2}SO_{4}$ 85% và dd $HNO_{3}$ chưa biết nồng độ. Hỏi phải
trộn 2 dd đó theo tỉ lệ khối lương như thế nào để được một hỗn hợp dd
trong đó $H_{2}SO_{4}$ có nồng độ 60%, $HNO_{3}$ có nồng độ 20%. tình
nồng độ % dd $HNO_{3}$ ban đầu
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán về dung dịch
|
|
|
|
Có 2 dd $H_{2}SO_{4}$ 85% và dd $HNO_{3}$ chưa biết nồng độ. Hỏi phải trộn 2 dd đó theo tỉ lệ khối lương như thế nào để được một hỗn hợp dd trong đó $H_{2}SO_{4}$ có nồng độ 60%, $HNO_{3}$ có nồng độ 20%. tình nồng độ % dd $HNO_{3}$ ban đầu
|
|