|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 10/05/2020
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 13/04/2020
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 04/04/2020
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
HÓA HỌC 8
|
|
|
|
HÓA HỌC 8 Cho 16,5g hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HCl loãng thu được 13,44 lít khí H2. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
HÓA HỌC 8 Cho 16,5g hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HCl loãng thu được 13,44 lít khí H2. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .
|
|
|
|
bình luận
|
Hoá học 8 Nhưng phải trong thời gian quy định và đc tick đúng mới đc
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Hoá 10
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
Hoá 10
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
Hoá 10
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
Hoá 10
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
Hoá 10
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa học 8
|
|
|
|
Đặt công thức oxit kim loại có dạng: AxOy (đk: x,y nguyên dương)Phần trăm khối lượng của A chiếm 70%→ Phần trăm khối lượng của oxi chiếm 100 – 70% là 30%x.MA16y=70%30%⇒x.MA16y=73⇒MA=1123.yx" role="presentation" style="font-size: 16.4352px; position: relative;">x.MA16y=70%30%⇒x.MA16y=73⇒MA=1123.yxKẻ bảng chạy giá trịy 2 3 4x 2 2 3MA 112/3 56 440/9 Loại TM LoạiVậy y = 3 ; x = 2 thì MA = 56 (Fe) thỏa mãna) Vậy CTPT của A là: Fe2O3b) PTHH: Fe2O3 + 3H2 ⟶t0" role="presentation" style="font-size: 16.4352px; position: relative;">t0⟶2Fe + 3H2OKhối lượng chất rắn giảm = khối lượng oxi trong Fe2O3 phản ứng→ mO = 8 – 7,04 = 0,96 (g)→ nO = 0,96 : 16 = 0,06 (mol)Theo PTHH ta thấy: nH2 = nO(trong Fe2O3) = 0,06 (mol)Theo PTHH:Hỗn hợp rắn X thu được gồm: Fe: 0,04 (mol) và Fe2O3 dưPTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (2) Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O (3)Theo PTHH (2): nH2 = nFe = 0,04 (mol) → VH2(đktc) = 0,04×22,4 =0,896 (lít)
Đặt công thức oxit kim loại có dạng: AxOy (đk: x,y nguyên dương)Phần trăm khối lượng của A chiếm 70%→ Phần trăm khối lượng của oxi chiếm 100 – 70% là 30%x.MA16y=70%30%⇒x.MA16y=73⇒MA=1123.yx" role="presentation" style="font-size: 16.4352px; position: relative;">x.MA16y=70%30%⇒x.MA16y=73⇒MA=1123.yxKẻ bảng chạy giá trịy 2 3 4x 2 2 3MA 112/3 56 440/9 Loại TM LoạiVậy y = 3 ; x = 2 thì MA = 56 (Fe) thỏa mãna) Vậy CTPT của A là: Fe2O3b) PTHH: Fe2O3 + 3H2 ⟶t0" role="presentation" style="font-size: 16.4352px; position: relative;">t0⟶2Fe + 3H2OKhối lượng chất rắn giảm = khối lượng oxi trong Fe2O3 phản ứng→ mO = 8 – 7,04 = 0,96 (g)→ nO = 0,96 : 16 = 0,06 (mol)Theo PTHH ta thấy: nH2 = nO(trong Fe2O3) = 0,06 (mol)Theo PTHH:Hỗn hợp rắn X thu được gồm: Fe: 0,04 (mol) và Fe2O3 dưPTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (2) Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O (3)Theo PTHH (2): nH2 = nFe = 0,04 (mol) → VH2(đktc) = 0,04×22,4 =0,896 (lít)
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa học 8
|
|
|
|
Hóa học 8 | Giúp e vs :<A là một oxit kim loại có chứa 70% kim loại về khối lượng. Khử 8 gam oxit trên bằng H2 ở nhiệt độ cao thành kim loại, sau phản ứng thu được 7.04 gam chất rắn X. Hoà tan hết chất rắn X vào dung dịch HCl thu được V lít khí ( ĐKTC) Biết oxit kim loại tác dụng vs HCl không giải phóng khí. a) Xác định CTHH cuả A. b) Tính V. <3
Hóa học 8 A là một oxit kim loại có chứa 70% kim loại về khối lượng. Khử 8 gam oxit trên bằng H2 ở nhiệt độ cao thành kim loại, sau phản ứng thu được 7.04 gam chất rắn X. Hoà tan hết chất rắn X vào dung dịch HCl thu được V lít khí ( ĐKTC) Biết oxit kim loại tác dụng vs HCl không giải phóng khí. a) Xác định CTHH cuả A. b) Tính V.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa học 8
|
|
|
|
Đặt công thức oxit kim loại có dạng: AxOy (đk: x,y nguyên dương)
Phần trăm khối lượng của A chiếm 70%
→ Phần trăm khối lượng của oxi chiếm 100 – 70% là 30%
x.MA16y=70%30%⇒x.MA16y=73⇒MA=1123.yx" role="presentation">x.MA16y=70%30%⇒x.MA16y=73⇒MA=1123.yx
Kẻ bảng chạy giá trị
y 2 3 4
x 2 2 3
MA 112/3 56 440/9
Loại TM Loại
Vậy y = 3 ; x = 2 thì MA = 56 (Fe) thỏa mãn
a) Vậy CTPT của A là: Fe2O3
b) PTHH: Fe2O3 + 3H2 ⟶t0" role="presentation">t0⟶2Fe + 3H2O
Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng oxi trong Fe2O3 phản ứng
→ mO = 8 – 7,04 = 0,96 (g)
→ nO = 0,96 : 16 = 0,06 (mol)
Theo PTHH ta thấy: nH2 = nO(trong Fe2O3) = 0,06 (mol)
Theo PTHH:
Hỗn hợp rắn X thu được gồm: Fe: 0,04 (mol) và Fe2O3 dư
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (2)
Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O (3)
Theo PTHH (2): nH2 = nFe = 0,04 (mol) → VH2(đktc) = 0,04×22,4 =0,896 (lít)
Đặt công thức oxit kim loại có dạng: AxOy (đk: x,y nguyên dương)Phần trăm khối lượng của A chiếm 70%→ Phần trăm khối lượng của oxi chiếm 100 – 70% là 30%x.MA16y=70%30%⇒x.MA16y=73⇒MA=1123.yx" role="presentation" style="font-size: 16.4352px; position: relative;">x.MA16y=70%30%⇒x.MA16y=73⇒MA=1123.yxKẻ bảng chạy giá trịy 2 3 4x 2 2 3MA 112/3 56 440/9 Loại TM LoạiVậy y = 3 ; x = 2 thì MA = 56 (Fe) thỏa mãna) Vậy CTPT của A là: Fe2O3b) PTHH: Fe2O3 + 3H2 ⟶t0" role="presentation" style="font-size: 16.4352px; position: relative;">t0⟶2Fe + 3H2OKhối lượng chất rắn giảm = khối lượng oxi trong Fe2O3 phản ứng→ mO = 8 – 7,04 = 0,96 (g)→ nO = 0,96 : 16 = 0,06 (mol)Theo PTHH ta thấy: nH2 = nO(trong Fe2O3) = 0,06 (mol)Theo PTHH:Hỗn hợp rắn X thu được gồm: Fe: 0,04 (mol) và Fe2O3 dưPTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (2) Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O (3)Theo PTHH (2): nH2 = nFe = 0,04 (mol) → VH2(đktc) = 0,04×22,4 =0,896 (lít)
|
|