Theo lí thuyết công thức của khoáng pyrit là $ FeS_{2}$.Trong thực tế một phần ion disunfua $S_{2}^{-}$ bị thay thế bởi ion sunfua $ S^{2-} $ và công thức tổng quát của pyrit có thể biểu diễn là $FeS_{2-x}$. Như vậycó thể coi pyrit như một hỗn hợp của $FeS_{2}$ và $FeS$. Khi xử lý một mẫu khoáng với $Br_{2}$ trong KOH dư thì xảy ra các phản ứng sau: $FeS_{2} + Br_{2} + KOH → Fe(OH)_{3} + KBr + K_{2}SO_{4} + H_{2}O$
$FeS + Br_{2} + KOH → Fe(OH)_{3} + KBr + K_{2}SO_{4} + H_{2}O$
Sau khi lọc thì chất không tan tách khỏi dung dịch và:
-/ $Fe(OH)_{3}$ được nung nóng và chuyển hóa hoàn toàn thành $Fe_{2}O_{3}$ có khối lượng 0,2 gam.
-/ Cho dư dung dịch $BaCl_{2}$ vào pha lỏng được 1,1087 gam kết tủa $BaSO_{4}$..1. Xác định công thức của pyrit.
2. Cân bằng hai phương trình phản ứng trên, nêu rõ cân bằng electron.
3. Tính lượng $Br_{2}$ theo gam cần thiết để oxi hóa mẫu khoáng