|
|
Tôi xin đưa ra cách cân bằng mà ai cũng được học :Cân bằng theo phương pháp electron Để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử, ta cần biết công
thức hóa học của các chất tham gia và tạo thành, còn việc lựa chọn hệ
số thích hợp đặt trước công thức các chất trong phương trình hóa học có
thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau. Ta sẽ làm quen với một trong các phương pháp: Đó là phương pháp thăng bằng electron. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận. Để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta thực hiện các bước sau đây: Thí dụ 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử sau: $Fe_2O_3 + CO \rightarrow Fe + CO_2$ Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. \[\overset{+3}{\mathop{F{{\text{e}}_{2}}{{O}_{3}}}}\,+\overset{+2}{\mathop{C{{O}_{{}}}}}\,\to
\overset{0}{\mathop{F\text{e}}}\,\overset{+4}{\mathop{+C{{O}_{2}}}}\,\] Bước 2: Viết quá trinh oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. $\overset{+2}{\mathop{C}}\,\to \overset{+4}{\mathop{C}}\,+2\text{e}$ (quá trình oxi hóa) $\overset{+3}{\mathop{F\text{e}}}\,+3\text{e}\to \overset{0}{\mathop{F\text{e}}}\,$ (quá trình khử) Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hóa nhận. \[\begin{matrix} 3\times \\ 2\times \\ \end{matrix}\left| \begin{align} & \overset{+2}{\mathop{C}}\,\to \overset{+4}{\mathop{C}}\,+2\text{e} \\ & \overset{+3}{\mathop{F\text{e}}}\,+3\text{e}\to \overset{0}{\mathop{F\text{e}}}\, \\ \end{align} \right.\] Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học: $Fe_2O_3 + 3CO \rightarrow 2Fe + 3CO_2$ Thí dụ 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử sau: $MnO_2 + HCl \rightarrow MnCl_2 + Cl_2 + H_2O$ Bước
1:
\[\overset{+4}{\mathop{Mn}}\,{{O}_{2}}+H\overset{-1}{\mathop{Cl}}\,\to
\overset{+2}{\mathop{Mn}}\,C{{l}_{2}}+{{\overset{0}{\mathop{Cl}}\,}_{2}}+{{H}_{2}}O\] Bước 2: \[\begin{align} & \overset{-1}{\mathop{Cl}}\,\to \overset{0}{\mathop{Cl}}\,+1\text{e} \\ & \overset{+4}{\mathop{Mn}}\,+2\text{e}\to \overset{+2}{\mathop{Mn}}\, \\ \end{align}\] Bước 3: \[\begin{matrix} 2\times \\ 1\times \\ \end{matrix}\left| \begin{align} & \overset{-1}{\mathop{Cl}}\,\to \overset{0}{\mathop{Cl}}\,+1\text{e} \\ & \overset{+4}{\mathop{Mn}}\,+2\text{e}\to \overset{+2}{\mathop{Mn}}\, \\ \end{align} \right.\] Bước 4: $MnO_2 + 2HCl \rightarrow MnCl_2 + Cl_2 + H_2O$ Nhận
thấy có hai phân tử $HCl$ mà số oxi hóa của nguyên tố clo không thay
đổi, chúng đóng vai trò là chất tạo môi trường. Phương trình hóa học của
phản ứng oxi hóa - khử được viết như sau: \[\overset{+4}{\mathop{Mn}}\,{{O}_{2}}+4H\overset{-1}{\mathop{Cl}}\,\to
\overset{+2}{\mathop{Mn}}\,{{\overset{-1}{\mathop{Cl}}\,}_{2}}+{{\overset{0}{\mathop{Cl}}\,}_{2}}+2{{H}_{2}}O\] Trong phản ứng này, một số phân tử $HCl$ là chất khử, một số phân tử $HCl$ khác là chất tạo môi trường.
|
|
|
Trả lời 19-10-12 02:31 PM
viet130480
36K
1
5
13
414K
186K
401K
2
61% được chấp nhận
|
|