|
|
Bài 1. Dẫn $5,6$ lít $CO_2$ (đktc) vào bình chứa $200$ml dung dịch $NaOH\,xM$, dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa với $100$ml dung dịch $KOH\,1M$. Tính $x$? $n_{CO_2}=0,25 mol;n_{KOH}=0,1 mol=>n_{NaOH}=0,4 mol=>x=2M$ Bài 2. Cho khí $CO$ đi qua $m$ gam $Fe_2O_3$ nung nóng thì thu được $10,68$ gam chất rắn $A$ và khí $B$. Cho toàn bộ khí $B$ hấp thụ vào $350$ml dung dịch $Ca(OH)_2\,0,1M$ thì thấy tạo ra $3$ gam kết tủa. Tính $m$? Giải: $n_{Ca(OH)_2}=0,035 mol;n_{CaCO_3}=0,03 mol$ *$n_{CO_2}=0,03=>m=10,68+0,03.16=11,16 gam$ *$n_{CO_2}=0,04=>m=11,32 gam$
Bài 3.Sục $V$ lít $CO_2$ (đkc) vào $200$ ml dung dịch $X $ gồm $Ba(OH)_2\,1M$ và $ NaOH\,1M$. Sau phản ứng thu được $19,7$ gam kết tủa, giá trị của $V$ là bao nhiêu? Giải: $n_{Ba^{2+}}=0,2 mol;n_{OH^-}=0,6 mol;n_{BaCO_3}=0,1 mol$ *$n_{CO_2}=0,1 mol=>V=2,24 lit$ *$n_{CO_2}=0,5 mol=>V_2=11,2 lit$
Bài 4. Sục $V$ ml $CO_2$ (đktc) vào $2$ lít dung dịch $Ca(OH)_2\,0,001M$ thấy xuất hiện $0,1$ gam kết tủa trắng, lọc kết tủa rồi đem đun nóng dung dịch thu được $0,1$ gam kết tủa nữa. Tính giá trị của $V$. Giải: $n_{CaCO_3}=0,01 mol=>n_{CO_2}=0,03 mol=>V=672 ml$
Bài 5.$A$ là hỗn hợp khí gồm $SO_2$ và $CO_2$ có tí khối hơi so với $H_2$ là $27$. Dẫn $a$ mol hỗn hợp khí $A$ qua bình đựng $1$ lít dung dịch $NaOH\,1,5aM$, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được $m$ gam muối. Tìm biểu thức liên hệ giữa $m$ và $a$. Giải: Gọi $XO_2$ là phân tử trung bình $=>n_{Na_2XO_3}=n_{NaHXO_3}=0,5a mol=>m=m_{XO_2}+m_{NaOH}-m_{H_2O}$ $m=2.27.a+1,5a.40-0,5a.18=105a$
|
|
|
Trả lời 12-11-12 05:25 AM
viet130480
36K
1
5
13
414K
186K
401K
2
61% được chấp nhận
|
|