|
|
giải đáp
|
hướng dẫn giải chi tiết bài này giúp em nhé
|
|
|
|
Gọi CTPT của X,Y là $C_xH_yO_z\Rightarrow C_xH_yO_z+O_2\rightarrow xCO_2+\frac{y}{2}H_2O$ Ta có : $n_H=2.\frac{5,4}{18}=0,6mol$ $n_C=n_{CO_2}=\frac{6,72}{22,4}=0,3mol$ $n_{O_2 pư }=\frac{7,84}{22,4}=0,35mol$ Lại có : $m=m_{CO_2}+m_{H_2O}-m_{O_2 pư }=5,4+0,3.44-0,35.32=7,4 gam$ $\Rightarrow m_{O trong X,Y}=7,4-0,3.12-0,6.1=3,2 gam\Rightarrow n_O=0,2 mol$ $\Rightarrow x:y:z=0,3:0,6:0,2=3:6:2$ Theo bài ra ta có đáp án cần tìm là $B$ CH3–COO–CH3vàH–COO–C2H5
|
|
|
|
giải đáp
|
cho em hỏi 1 câu ạ
|
|
|
|
Vì $n_{H_2O}-n_{CO_2}=0,4-0,3=0,1 mol\Rightarrow $Rượu trong hỗp hợp là rượu no đơn chức . Gọi công thức của axit và rượu la : $C_nH_{2n}O_2 ; C_mH_{2m+2}O\Rightarrow n_{C_mH_{2m+2O} }=0,1 mol; m\leqslant 2$ $*m=1\Rightarrow $ gọi số mol cua axit la $a$ ta có \begin{cases}an=0,2 \\ a(14n+32)=7,6-0,1.32 \end{cases}$\Rightarrow $\begin{cases}n=4 \\ a=0,05 \end{cases} CT axit : $ CH_3CH_2CH_2COOH,n_{CH_3COOH}=0,05mol$ thỏa mãn $\Rightarrow CT của ESTE$: $$CH_3CH_2CH_2COOCH_3\Rightarrow m=0,05.102.\frac{80}{100}=4,08 gam$$ Thỏa mãn đề bài ! $*m=2 $ làm tương tự trên ta được \begin{cases}n=2 \\ a=0,05 \end{cases} Trường hợp này loại vì số nguyên tử cacbon giống nhau
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
hỏi bài này, sáng mai có kết quả k nhỉ mấy anh
|
|
|
|
Gọi số mol trong hỗn hợp lần lượt là $x;y mol$ Phương trình phản ứng:$$NaX+AgNO_3\rightarrow AgX \downarrow+NaNO_3 (a)$$$$NaY+AgNO_3\rightarrow AgY \downarrow+NaNO_3 (b)$$Trường hợp $I$:cả $(a),(b)$ đều kết tủa thì :\begin{cases}x(23+M_X)+y(23+M_Y)=6,03 (1)\\ x(108+M_X)+y(108+M_Y)=8,61 (2)\end{cases}Trừ theo vế : $(2)-(1)\Rightarrow 85(x+y)=2,58\Rightarrow (x+y)=\frac{2,58}{85}$$ \Rightarrow M_{tb(NaX,NaY)}=\frac{6,03}{(x+y)}=6,03.\frac{85}{2,58}\approx 198,67$$\Rightarrow M_{tb(X,Y)}\approx 198,67-23=175,67$ không có cặp $X,Y$ nào thỏa mãn đầu bài .Trường hợp $II:$ phản ứng $(a)$ chưa xuất hiện kết tủa $\Rightarrow X : F và Y : Cl$ khi đó ta có :\begin{cases}x(23+17)+y(23+35,5)=6,03 \\ y(108+35,5)=8,61 \end{cases}$\Leftrightarrow $ \begin{cases}x=0,063 mol \\ y=0,06 mol \end{cases}$\Rightarrow $ \begin{cases}\%NaF=\frac{0,063.40}{6,03}.100=41,79\% \\ \%NaF=(100-41,79)\%=58,21\%\end{cases}
Gọi số mol trong hỗn hợp lần lượt là $x;y mol$ Phương trình phản ứng:$$NaX+AgNO_3\rightarrow AgX \downarrow+NaNO_3 (a)$$$$NaY+AgNO_3\rightarrow AgY \downarrow+NaNO_3 (b)$$Trường hợp $I$:cả $(a),(b)$ đều kết tủa thì :\begin{cases}x(23+M_X)+y(23+M_Y)=6,03 (1)\\ x(108+M_X)+y(108+M_Y)=8,61 (2)\end{cases}Trừ theo vế : $(2)-(1)\Rightarrow 85(x+y)=2,58\Rightarrow (x+y)=\frac{2,58}{85}$$ \Rightarrow M_{tb(NaX,NaY)}=\frac{6,03}{(x+y)}=6,03.\frac{85}{2,58}\approx 198,67$$\Rightarrow M_{tb(X,Y)}\approx 198,67-23=175,67$ không có cặp $X,Y$ nào thỏa mãn đầu bài .Trường hợp $II:$ phản ứng $(a)$ không xuất hiện kết tủa $\Rightarrow X : F và Y : Cl$ khi đó ta có :\begin{cases}x(23+17)+y(23+35,5)=6,03 \\ y(108+35,5)=8,61 \end{cases}$\Leftrightarrow $ \begin{cases}x=0,063 mol \\ y=0,06 mol \end{cases}$\Rightarrow $ \begin{cases}\%NaF=\frac{0,063.40}{6,03}.100=41,79\% \\ \%NaF=(100-41,79)\%=58,21\%\end{cases}
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi bài này, sáng mai có kết quả k nhỉ mấy anh
|
|
|
|
Gọi số mol trong hỗn hợp lần lượt là $x;y mol$ Phương trình phản ứng: $$NaX+AgNO_3\rightarrow AgX \downarrow+NaNO_3 (a)$$ $$NaY+AgNO_3\rightarrow AgY \downarrow+NaNO_3 (b)$$ Trường hợp $I$:cả $(a),(b)$ đều kết tủa thì : \begin{cases}x(23+M_X)+y(23+M_Y)=6,03 (1)\\ x(108+M_X)+y(108+M_Y)=8,61 (2)\end{cases} Trừ theo vế : $(2)-(1)\Rightarrow 85(x+y)=2,58\Rightarrow (x+y)=\frac{2,58}{85}$ $ \Rightarrow M_{tb(NaX,NaY)}=\frac{6,03}{(x+y)}=6,03.\frac{85}{2,58}\approx 198,67$ $\Rightarrow M_{tb(X,Y)}\approx 198,67-23=175,67$ không có cặp $X,Y$ nào thỏa mãn đầu bài . Trường hợp $II:$ phản ứng $(a)$ không xuất hiện kết tủa $\Rightarrow X : F và Y : Cl$ khi đó ta có : \begin{cases}x(23+17)+y(23+35,5)=6,03 \\ y(108+35,5)=8,61 \end{cases} $\Leftrightarrow $ \begin{cases}x=0,063 mol \\ y=0,06 mol \end{cases}$ \Rightarrow $ \begin{cases}\%NaF=\frac{0,063.40}{6,03}.100=41,79\% \\ \%NaF=(100-41,79)\%=58,21\%\end{cases}
|
|
|
|
giải đáp
|
ai giúp em bài này được nhỉ
|
|
|
|
Các phương trình pư : $$FeO+H_2\rightarrow Fe+H_2O$$ $$Fe_3O_4+4H_2\rightarrow 3Fe+4H_2O$$ $$Fe_2O_3+3H_2\rightarrow 2Fe+3H_2O$$ $$2FeO+4H_2SO_4\rightarrow Fe_2(SO_4)_3+SO_2+4H_2O$$ $$2Fe_3O_4+10H_2SO_4\rightarrow 3Fe_2(SO_4)_3+SO_2+10H_2O$$ $$Fe_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Fe_2(SO_4)_3+3H_2O$$ Gọi số mol trong hỗn hợp lần lượt là : $x,y,z$ theo bai ra ta có: \begin{cases}72x+232y+160z=1,52 \\ x+4y+3z=0,025 \end{cases} $\Leftrightarrow$\begin{cases}72(x+y)+160(y+z)=1,52 \\ (x+y)+3(y+z)=0,025 \end{cases} $\Leftrightarrow $\begin{cases}x+y=0,01 mol \\ y+z=0,005 mol \end{cases} $\Rightarrow n_{SO_2}=\frac{1}{2}(x+y)=0,005 mol\Rightarrow V_{SO_2}=0,005.22,4=0,112 (lit)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bác nào giải giúp e với ?
|
|
|
|
Đây là bài có người đã hỏi và trả lời rồi !!! mong bạn để ý kĩ hơn !!! Bạn có thể tìm thấy đáp án ở phần hỏi đáp hoặc trong thư viện của $hoctainha.vn$ Chúc bạn may mắn !
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em với
|
|
|
|
Gọi công thức trung bình của hai rươu la: $C_xH_{2x+1}OH; $ và số mol là $a mol$ Phản ứng : $$C_xH_{2x+1}OH+1,5xO_2\rightarrow xCO_2+(x+1)H_2O$$ $$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3 +H_2O$$ Lại có: $$n_{H_2O}=1,98/18=0,11 mol;n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=8/100=0,08 mol$$ $\Rightarrow a=0,11-0,08=0,03 mol; n_{Ag}=2,16/108=0,02 mol\Rightarrow$ chỉ có một rượu bậc $1$ và số mol là : $0,02/2=0,01 mol$ Mặt khác $ax =0,08\Rightarrow x=0,08/0,03=2,667\Rightarrow $ phải có một rượu có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn hoặc bằng $2$ *Nếu một rượu là $CH_3CH_2OH $ và rượu còn lại là $C_nH_{2n+1}OH$ với số mol tương ứng là $x_1;x_2$ thì \begin{cases}x_1+x_2=0,03 \\ x_1=0,1 \end{cases} $\Rightarrow x_2=0,02\Rightarrow (0,01.2+0,02.n)/(0,01+0,02)=8/3\Rightarrow n=3$ Vậy hai rượu cần tìm là : $CH_3CH_2OH;CH_3CH(OH)CH_3$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa hữu cơ
|
|
|
|
$n_{hh}=\frac{9,1}{91}=0,1 mol$ $n_{NaOH}=200.\frac{40}{100}.\frac{1}{40}=2 mol$ suy ra $NaOH$ dư hh khí $Z$ bay lên là $NH_3, CH_3NH_2, CH_3CH_2NH_2$ và $(CH_3)_2NH$ dung dịch $Y$ gồm có 4 muối $CH_3CH_2COONa, CH_3COONa, HCOONa$ và $NaOH$ dư Suy ra: khi cô cạn dung dịch Y thì $m=9,1+80-0,1.(19.2)-18.0,1=83,5 g$ Chú
ý: Tổng hỗn hợp muối thu được có số mol bằng tổng số mol hỗn hơp khí
bay ra và bằng tổng số mol nước sinh ra do phản ứng của hỗn hợp với
$NaOH$ đều bằng $0,1$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp bài này với các anh ơi
|
|
|
|
a. $\begin{gathered} FeO + CO\xrightarrow{{}}Fe + C{O_2} \uparrow \\ F{e_2}{O_3} + 3CO\xrightarrow{{}}2Fe + 3C{O_2} \\ F{e_3}{O_4} + 4CO\xrightarrow{{}}3Fe + 4C{O_2} \\ F{e_2}{O_3} + CO\xrightarrow{{}}2FeO + C{O_2} \\ F{e_3}{O_4} + CO\xrightarrow{{}}3FeO + C{O_2} \\ C{O_2} + Ba{(OH)_2}\xrightarrow{{}}BaC{O_3} \downarrow + {H_2}O \\ Fe + 4HN{O_3}\xrightarrow{{}}Fe{(N{O_3})_3} + NO + 2{H_2}O \\ 3FeO + 10HN{O_3}\xrightarrow{{}}3Fe{(N{O_3})_3} + NO + 5{H_2}O \\ 3F{e_3}{O_4} + 28HN{O_3}\xrightarrow{{}}9Fe{(N{O_3})_3} + NO + 14{H_2}O \\ F{e_2}{O_3} + 6HN{O_3}\xrightarrow{{}}2Fe{(N{O_3})_3} + 3{H_2}O \\ \end{gathered}$ b. gọi số mol trong hỗn hợp $A$: $n_{FeO}=n_{Fe_2O_3}=n_{Fe_3O_4}= x mol$ Suy ra: $m_1=x.(72+160+232)=464x$ $n_{O bị khử}=n_{CO_2}=n_{BaCO_3}=\frac{m_2}{197} $ Ta có: $m_1=16n_O+19,2 g =16.\frac{m_2}{197}+19,2 (*)$ Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: $2x=3.\frac{2,24}{22,4}-2.\frac{m_2}{197} \Rightarrow x=0,15-\frac{m_2}{197} $ Trong đó: $2x$ là tổng số mol electron mà hỗn hợp $A$ chuyển hết thành $Fe^{3+}$ $3.\frac{2,24}{22,4}$ là số mol electron mà hỗn hợp $19,2 g$ chuyển hóa hết thành $Fe^{3+}$ Trong phản ứng với $HNO_3$ để tạo ra $NO (N^{+5}+3e \xrightarrow{{}}N^{+3})$ $2.\frac{m_2}{197} $ là số mol $e$ mà $A$ đã nhận trong phản ứng với $CO$ Mặt khác, $x=\frac{m_1}{464} =0,15-\frac{m_2}{197} (**)$ Từ $(*), (**)$ ta có hệ $\begin{cases}m_1=16.\frac{m_2}{197}+19,2 \\ \frac{m_1}{464} =0,15-\frac{m_2}{197} \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}m_1=20,88 g \\ m_2=20,685 g \end{cases}$ $\Rightarrow x=0,045 mol$ $\Rightarrow n_{HNO_3}=n_{NO_3^-trong muối }+n_{NO\uparrow}=3(0.045+2.0,045+3.0,045)+0,1=0,91 $ mol
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp em bài này nhé !!! cảm ơn nhiều ..................
|
|
|
|
Gợi ý : Dựa vào tính chất vât lí khác nhau của $3 $ chất $H_2SO_4,HNO_3,HCl$ để biết thêm chi tiết mời bạn vào phần lí thuyết lớp $10 , 11$ phần Halogen,Oxi-lưu huỳnh và nhóm Nitơ của $$hoctainha.vn$$ Chúc bạn thành công !!!
|
|
|
|
giải đáp
|
Công thức cấu tạo
|
|
|
|
$Nào chúng ta cùng thỏa sức vẫy vùng cùng hoctainha.vn !!!$
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải giúp em bài này với các anh chị ơi.
|
|
|
|
Bạn có thể tham khỏ cách thứ 2 nhé:Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có tổng số mol electron của $m_{Fe}$ ban đầu chuyển hết thành $Fe^{3+}$ là $3m/56$ mol vì $(Fe-3e\rightarrow Fe^{3+})$ bằng tổng số mol electron $Fe$ nhường cho $O$ (khi để trong không khí ) và tổng số mol electron hỗn hợp $H$ nhường cho $N^{+5}\rightarrow N^{+2}$Ta có $O+2e\rightarrow O^{-2}\Rightarrow $ tổng số mol $e$ mà $Fe$ nhương cho $O^{-2}=2.(12-m)/16$Lại có tổng số mol $e$ mà $H$ nhường cho $N^{+5}(HNO_3)+3e\rightarrow N^{+2}(NO)$ là : $3.2,24/22,4$$\Rightarrow 3m/56=2(12-m)/16+3.2,24/22,4\Rightarrow m=10,08$ gam
Bạn có thể tham khảo cách thứ 2 nhé:Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có tổng số mol electron của $m_{Fe}$ ban đầu chuyển hết thành $Fe^{3+}$ là $3m/56$ mol vì $(Fe-3e\rightarrow Fe^{3+})$ bằng tổng số mol electron $Fe$ nhường cho $O$ (khi để trong không khí ) và tổng số mol electron hỗn hợp $H$ nhường cho $N^{+5}\rightarrow N^{+2}$Ta có $O+2e\rightarrow O^{-2}\Rightarrow $ tổng số mol $e$ mà $Fe$ nhương cho $O^{-2}=2.(12-m)/16$Lại có tổng số mol $e$ mà $H$ nhường cho $N^{+5}(HNO_3)+3e\rightarrow N^{+2}(NO)$ là : $3.2,24/22,4$$\Rightarrow 3m/56=2(12-m)/16+3.2,24/22,4\Rightarrow m=10,08$ gam
|
|