|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 16/05/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 14/05/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
thắc mắc hóa 11
|
|
|
|
Câu $1:$ Chúng ta viết lại công thức cấu tạo như sau : $C_2H_5C(CH_3)_2CH_2CH(CH_3)CHO:2,4,4-tri metyl hexanal$ Câu $2:$ Chúng ta viết lại công thức cấu tạo như sau :
$C_nH_{2n+2-2k}O_x\Rightarrow $Tổng số liên kết pi + tổng số vòng bằng $:k$ $\Rightarrow $Số liên kết pi bằng $k\Rightarrow $tổng số vòng bằng không ! Câu $3:$ Tất cả các axit đều phản ứng được với $Cu(OH)_2$ Nhưng hiện tượng có thể khác nhau ! Vì axit fomic khi tác dụng với $+Cu(OH)_2\overset{t^o}{\rightarrow}Cu_2O\downarrow$ màu đỏ son !
|
|
|
|
giải đáp
|
cho mình hỏi
|
|
|
|
Xiclopropan là vòng ba cạnh ! Góc liên kết bị giảm từ $109^o28'$ xuống còn $60^o$ Do đó xẩy ra hiện tượng căng vòng làm cho vòng dễ bị phá vỡ . Hay phản ứng cộng xảy ra dễ dàng hơn phản ứng thế vào vòng !
|
|
|
|
giải đáp
|
giải thích dùm mình lun nha
|
|
|
|
Chúng ta chú ý : Khi $Fe_xO_y+H_2SO_{4 dn,du}\rightarrow Fe_2(SO_4)_3$ ! $*)Fe_xO_y:a mol\Rightarrow \begin{cases}(56x+16y)a=46,4 \\ \frac{ax}{2}=\frac{120}{400} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}ax=0,6 mol \\ ay=0,8 mol \end{cases}$ $\Rightarrow \frac{x}{y}=\frac{0,6}{0,8}=\frac{3}{4}\Rightarrow Fe_3O_4\Rightarrow Chon:C$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 11/05/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
giải thích dùm mình lun nha
|
|
|
|
$*)\begin{cases}CuO:a mol \\ Fe_xO_y:b mol \end{cases}\Rightarrow 16a+16by=24-17,6\Rightarrow a+by=0,4 mol$ $*)n_{Fe}=bx\Rightarrow bx=n_{H_2}=\frac{4,48}{22,4}=0,2 mol$ $\Rightarrow \begin{cases}80a+(56x+16y)b=24 \\ a+by=0,4\\bx=0,2 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,1 mol \\ bx=0,2 mol\\by=0,3 mol \end{cases}\Rightarrow \frac{x}{y}=\frac{0,2}{0,3}=\frac{2}{3}\Rightarrow Fe_2O_3$ $\Rightarrow Chon:B$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải thích dùm mình lun nha
|
|
|
|
Chúng ta chú ý với những bài toán như vây chúng ta coi hai phản ứng sau xảy ra độc lập :$Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow$ $a a a$ $Fe_xO_y+2yHCl\rightarrow xFeCl_{\frac{2y}{x}}+yH_2O$ $b xb$ Chất rắn thu được là $Fe_2O_3\Rightarrow $Theo bài ra và áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố $Fe\Rightarrow $Ta có: $\begin{cases}56a+b(56x+16y)=40 gam\\a=0,3 mol \\ a+xb=2\times \frac{48}{160} mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}a=0,3 mol \\ bx=0,3 mol\\by=0,4 mol \end{cases}\Rightarrow \frac{x}{y}=\frac{0,3}{0,4}=\frac{3}{4}$ $\Rightarrow Fe_3O_4\Rightarrow Chon:C$
|
|
|
|
giải đáp
|
ancol
|
|
|
|
$CH_3-CH_2-OH\xrightarrow[t^o]{CuO}CH_3-CHO$ $\Rightarrow Chon:etanol-1\Rightarrow ???$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Hóa học về axit
|
|
|
|
Gọi công thức phân tử trung bình của hỗn hợp hai axit đơn chức là $:\overline{R}COOH $ $\Rightarrow n_{CO_2}=n_{NaHCO_3}=n_{\overline{R}COOH}=\frac{11,2}{22,4}=0,5 mol$ $\Rightarrow M_{\overline{R}COOH}=\frac{27,7}{0,5}=54,4\Rightarrow M_{\overline{R}}=10,4$ $\Rightarrow $Hỗn hợp phải có một axit $:HCOOH$ Nếu như theo đề bài thì không hề đề cập đến hai axit đó là đồng đẳng liên tiếp hoặc có thêm điều kiện khác nên không thể biết công thức của axit còn lại cũng như tính phần trăm khối lượng từng axit !
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải hộ nhé! Cụ thể càng tốt
|
|
|
|
giải hộ nhé! Cụ thể càng tốt Nhiệt phân hoàn toàn $16, 2g$ muối cacbonat của kim loại hóa trị II. Toàn bộ khí thu được hấp thụ hoàn toàn vào 350g dung dịch $NaOH 4\%$ được dung dịch chưa $20,1$ gam chất tan. Kim loại đó là: $A. Mg B. Ca C. Cu D.Ba$* Cho em hỏi tại sao các ancol lại có khả năng tan trong nước giảm dần khi số C tăng? Giải bài trên lun nhé!
giải hộ nhé! Cụ thể càng tốt Nhiệt phân hoàn toàn $16, 8g$ muối cacbonat của kim loại hóa trị II. Toàn bộ khí thu được hấp thụ hoàn toàn vào 350g dung dịch $NaOH 4\%$ được dung dịch chưa $20,1$ gam chất tan. Kim loại đó là: $A. Mg B. Ca C. Cu D.Ba$* Cho em hỏi tại sao các ancol lại có khả năng tan trong nước giảm dần khi số C tăng? Giải bài trên lun nhé!
|
|
|
|
giải đáp
|
giải hộ nhé! Cụ thể càng tốt
|
|
|
|
$MCO_3\rightarrow MO+CO_2$ $n_{NaOH}=\frac{350\times 4}{40\times 100}=0,35 gam\Rightarrow m_{Na_2CO_3}<20,1<m_{NaHCO_3}$ $\Rightarrow 20,1 gam :\begin{cases}NaHCO_3:x mol \\ Na_2CO_3:y mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x+2y=0,35 mol \\84x+106 y=20,1 gam \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}x=0,05 mol \\ y=0,15 mol \end{cases}\Rightarrow n_{CO_2}=x+y=0,2 mol\Rightarrow M_{MCO_3}=\frac{16,8}{0,2}=84$ $\Rightarrow M:Mg\Rightarrow Chon:A$ $*)Ancol:$Gồm có hai phần $:\begin{cases}R- \\ -OH \end{cases}$ Ancol tan được trong nước nhờ có nhóm $-OH$ Phần không ưa nước là gốc $R-$ Do đó khi số nguyên tử cacbon tăng lên thì phần không ưa nước hay kị nước tăng lên làm giảm khả năng tan trong nước !
|
|
|
|
giải đáp
|
Hữu cơ 11
|
|
|
|
Câu $1:$ $*)n_{CO_2}=n_{H_2O}\Rightarrow n_{C_2H_5OH}=n_{CH_2=CH-CHO}$ $X: \begin{cases}C_2H_5OH:x mol \\ CH_2=CH-CHO:x mol\\CH_3-CHO:y mol \end{cases}$ $C_2H_5OH+3O_2\rightarrow 2CO_2+3H_2O$ $x 3x$ $CH_2=CH-CHO+3,5O_2\rightarrow 3CO_2+2H_2O$ $x 3,5x$ $CH_3-CHO+2,5O_2\rightarrow 2CO_2+2H_2O$ $y 2,5y$ $\Rightarrow \begin{cases}m=102x+44y \\ 1,9368m=32(6,5x+2,5y) \end{cases}\Rightarrow 102x+44y=\frac{32(6,5x+2,5y)}{1,9368}$ $\Rightarrow y\approx 2x\Rightarrow \%m_{CH_3-CHO}=\frac{44\times (2x)\times 100}{102x+44\times (2x)}=46,3\%$
|
|
|
|
giải đáp
|
BT
|
|
|
|
Chúng ta chú ý : Ba đáp án $A;B;D$ đều là các rượu no đơn chức mạc hở ! Ta sẽ tìm xem trong ba đáp án này có đáp án nào đúng không ! Nếu tìm ra một trong ba đáp án đó thỏa mãn thì đó là đáp án cần tìm ! Nếu không có đáp án nào thỏa mãn thì đáp án đúng đương nhiên là đáp án còn lại ! $*)\begin{cases}C_nH_{2n+2}O :x mol\\ C_{n+1}H_{2n+4}O:y mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}m_{3 ete}=m_{hh ruou}-m_{H_2O} \\ n_{3 ete}=n_{H_2O}=\frac{x+y}{2} \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}m_{3 ete}=x(14n+18)+y(14n+32)-18\times \frac{x+y}{2} \\ n_{3 ete}=\frac{x+y}{2} \end{cases}$ Giả sử $x+y=1 mol\Rightarrow \begin{cases}m_{3 ete}=14n+14y+9 \\ n_{3 ete}=0,5 \end{cases}$$\Rightarrow \frac{14n+14y+9}{0,5}=63,5$ $\Rightarrow 14n+14y=22,75\Rightarrow n+y=1,625$ Vì $0<y<1\Rightarrow 0,625<n<1,625\Rightarrow n=1\Rightarrow A:$ Thỏa mãn $\Rightarrow Chon:A$
|
|