|
|
giải đáp
|
nồng độ phần trăm
|
|
|
|
$Na$ + $H2O$ => $NaOH$ + 1/2 $H2$ 1 mol <=1 mol <=0,5 mol n$CuO$=40/80=0,5 mol $H2$ + $CuO$ => $H2O$ + $Cu$ 0,5 mol<=0,5 mol n$NaOH$=1 mol=>m$NaOH$=40g =>C% dd $NaOH$=40/160.100%=25%
|
|
|
|
giải đáp
|
mơn mơn nh.
|
|
|
|
TN1: n $H2$ =8,736/22,4=0,39 mol Gọi n$A$ = a mol n$B$= b mol =>Aa+Bb=7,76 n$H2$ sinh ra=a+1,5b=0,39 TN2: n$H2$=6,048/22,4=0,27 mol GS $A$ là kim loại tác dụng với kiềm, cr ko tan là $B$ =>m $B$=2,88=Bb=>Aa=7,76-2,88=4,88g n$H2$=a=0,27 mol =>A=18,074 ko có giá trị nào tm GS $B$ là kim loại tác dụng với kiềm, cr ko tan là $A$ =>Aa=2,88=>Bb=4,88g n$H2$=1,5b=0,27=>b=0,18 mol =>B=27 $B$ là $Al$ a=0,39-0,27=0,12 mol =>A=24 $A$ là $Mg$ m$Mg$=2,88g m$Al$=4,88g
|
|
|
|
giải đáp
|
ESTE
|
|
|
|
a)n axit 1P=0,3 mol P1: n $CO2$ = 0,5 mol n $CO2$ /n hh Axit=0,5/0,3=1,6667 =>có 1 axit là $HCOOH$ a mol GS axit còn lại có CT $CnH2n+2-x(COOH)x$ b mol => n $CO2$ =a+(n+x)b=0,5 n hh axit=a+b=0,3 P2: n $NaOH$ =0,5 mol n $NaOH$ / nhh axit=1,6667 =>có 1 axit từ 2 chức trở lên =>n kiềm= a+xb=0,5 =>n=0 x chỉ có thể=2 axit còn lại là $(COOH)2$ Giải hệ đc a=0,1 và b=0,2 $HCOOH$ + $C2H5OH$ <=> $HCOOC2H5$ + $H2O$ $(COOH)2$ +2 $C2H5OH$ ⇔ $(COOC2H5)2$ + 2 $H2O$ n $HCOOC2H5$ =0,1 mol n $(COOC2H5)2$ =0,2 mol m este=0,1.74+0,2.146=36,6g
|
|
|
|
giải đáp
|
hợp chất vô cơ
|
|
|
|
a)Gọi CTTQ hợp chất vô cơ là $HxSyOz$ %m $O$ =100%-2,04%-32,65% =65,31% %m $H$ :%m $S$ :%m $O$ =(2,04/1):(32,65:32):(65,31/16) =2,04:1,02:4,08 =2:1:4 => CTĐGN $(H2SO4)n$ M=98n n=1=>Chất vô cơ cần tìm là $H2SO4$ b) n $O$ =4,8.10²³/(6,02.10^23)=0,797 mol 1 mol $H2SO4$ có 4 mol $O$ =>n $H2SO4$ =0,797/4=0,2 mol CM dd $H2SO4$ =0,2/2=0,1M c) Gọi n $Zn$ = a mol n $Mg$ =b mol =>m hh=65a+24b=5,65 n $H2SO4$ =a+b=0,2 =>a=0,02 b=0,179 đều ™ => hh kim loại có tan hết
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa hữu cơ
|
|
|
|
Bài 1 HH sau pứ tương đương với $CH4$ ban đầu nên đốt cháy hh sau pứ tương tự với đốt cháy chất ban đầu n $CH4$ =1,92/16=0,12 mol $CH4$ + 2$O2$ => $CO2$ +2 $H2O$ 0,12 mol =>0,24 mol n $O2$ cần=0,24 mol Bài 2 2 $CH4$ => $C2H2$ + 3 $H2$ x lit => 0,5x lit =>1,5x lit $CH4$ => $C$ + 2 $H2$ y lit =>y lit =>2y lit Gọi V $CH4$ dư=z lit tổng lượng $CH4$ =x+y+z=244 Tổng VhhA=2x+2y+z lit %V $CH4$ dư=z/(2x+2y+z)=0,1 =>z=0,2x+0,2y+0,1z =>0,9z-0,2x-0,2y=0 %V $C2H2$ =0,5x/(2x+2y+z)=0,12 =>0,5x=0,24x+0,24y+0,12z =>0,26x-0,24y-0,12z=0 =>x=106,473 lit y=93,164 z=44,364 V=2.106,473+2.93,164+44,364=443,638 lit
|
|
|
|
giải đáp
|
Hoa 8
|
|
|
|
n $H2$ =10/22,4 0,4464 mol n $Cl2$ =6,72/22,4=0,3 mol xét tỉ lệ mol từng chất/hệ số pthh GS H%=100%=> $Cl2$ hết =>H% tính theo $Cl2$ =>n $Cl2$ pứ=0,3.60%=0,18 mol $Cl2$ + $H2$ =>2 $HCl$ 0,18 mol =>0,36 mol n $HCl$ =0,36 mol do mất mát 5% nên lượng $HCl$ thực tế chỉ còn 95% =>n $HCl$ =0,36.95%=0,342 mol =>m $HCl$ =0,342.36,5=12,483g
|
|
|
|
giải đáp
|
Tìm CTHH
|
|
|
|
Công thức oxit là $NxOy$ 1,15 g oxit này chiếm thể tích 0,28 lít (đktc) =>n oxit=0,28/22,4=0,0125 mol =>M $NxOy$ =1,15/0,0125=92 =>14x+16y=92(1) % $N$ =14x/(14x+16y).100%=30,4% =>14x=0,304.92=28 =>x=2 thay vào(1)=>y=4 => oxit Nitơ là $N2O4$
|
|
|
|
giải đáp
|
lí thuyết hoá 10
|
|
|
|
Trong 1 chu kì theo chiều tăng của Z +) R nguyên tử: R nguyên tử giảm dần +) Năng lượng ion hóa I1: I1 tăng dần từ trái sang phải (Điều này chỉ đúng cho I1, chưa chắc với I2 I3) +) Ái lực electron: Ái lực electron càng âm +) Độ âm điện: độ âm điện X tăng dần +) Tính kim loại, tính phi kim: tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần với các ngtố nhóm A +) Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7 +) Hóa trị của các phi kim trong hợp chất với hiđro giảm từ 4 đến 1 +) Oxit và hiđroxit của các ngtố: tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa 9
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
lần trước đăng nhầm đề ,giờ mới đăng cái đúng, cần nhờ giải júp
|
|
|
|
Gọi số mol $Fe3O4$ $MgO$ $CuO$ lần lượt là a b c mol mX=232a+40b+80c=25,6 $Fe3O4$ +4$H2$ => 3 $Fe$ +4 $H2O$ a mol =>3a mol $CuO$ + $H2$=> $Cu$ + $H2O$ c mol =>c mol m kết tủa=3a.56+64c+40b=20,8 GS số mol hh oxit TN2 gấp k lần TN1 $MgO$ + 2 $HCl$=> $MgCl2$ + $H2O$ $CuO$ + 2 $HCl$=> $CuCl2$ + $H2O$ $Fe3O4$ + 8 $HCl$ =>2 $FeCl3$ + $FeCl2$ + 4$H2O$ tổng nX TN2=ak+bk+ck=0,15 n$HCl$ =8ak+2bk+2ck=0,225.2=0,45 =>(a+b+c)/(8a+2b+2c)=⅓ =>3a+3b+3c=8a+2b+2c =>-5a+b+c=0 =>a=0,05 mol b=0,15 mol c=0,1 mol tổng mol hh X=0,3 mol %n$Fe3O4$ =0,05/0,3.100%=16,67% %n$MgO$ =0,15/0,3.100%=50% %n$CuO$ =0,1/0,3.100%=33,33%
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi ngu tí
|
|
|
|
dựa vào dãy điện hóa 1. Cho $Al$ tác dụng với dung dịch muối chứa $FeSO4$ và $CuSO4$ Do $Cu2+$ có tính oxh mạnh hơn $Fe2+$ do cặp oxh khử $Cu2+$ /$Cu$ đứng sau cặp oxh khử $Fe2+$ /$Fe$ trong dãy điện hóa 2. $Al3+$ /$Al$ đứng trc cặp $Fe2+$ /$Fe$ trong dãy điện hóa nên $Al$ có tính khử mạnh hơn $Fe$ sẽ phản ứng trc với $CuSO4$
|
|
|
|
giải đáp
|
cần nhờ ai đó giải giúp bài này
|
|
|
|
m$Fe2O3$ trong quặng=10.10^6.64%=6400000gam =>n$Fe2O3$=6400000/160=40000 mol =>n$Fe$=80000 mol Do H%=75%=>n$Fe$ thực tế=80000.75%=60000 mol =>m$Fe$=60000.56=3360000gam =>m thép=3360000/99,9%=3363363,36gam=3,36 tấn
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài khó có thưởng
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm công thức
|
|
|
|
2. Gọi CTTQ của B là $CxHyClz$ M$B$=2,805.18=50,5 g/mol x:y:z=(23,8/12):5,9:(70,3/35,5)=1,98333:5,9:1,9803=1:3:1 =>CTĐGN của h/c B là ($CH3Cl$)n Mà M$B$=50,5 nên n=1 =>CTPT B là $CH3Cl$ metyl clorua
|
|