|
|
giải đáp
|
thêm bài thứ 2
|
|
|
|
a)
$H_{2} + Cl_{2} \rightarrow 2HCl$
Nhìn p/ứ trên ta thấy trước, sau phản ứng thì thể tích hỗn hợp khí ko đổi. $\rightarrow n_{HCl} = \frac{4.48\times 30%}{22.4} = 0.06 mol$ $ \rightarrow n_{Cl_{2}} p/ứ = n_{H_{2}} p/ứ = \frac{n_{HCl}}{2} = 0.03 mol $
Sau phản ứng Clo giảm xuống còn 20% thể tích nên $n_{Cl_{2}}$trước p/ứ = $ \frac{4.48\times 20%}{22.4} + 0.03 = 0.07 mol$ $ n_{H_{2}}$trước p/ứ = 0.2 - 0.07 = 0.13 mol
Vậy Y có $ n_{HCl} = 0.06 mol, n_{Cl_{2}} dư = 0.1 mol, n_{H_{2}} dư = 0.04 mol$
Còn cậu b) khi cho Y vào KOH thì HCl phản ứng trước sau đến Cl2. Chú ý tạo ra KClO3, KOH dư.
|
|
|
|
giải đáp
|
cho mình hỏi bài này nhé
|
|
|
|
B: $Al_2O_3 , MgO , Fe, Cu$
C: $NaOH, NaAlO_2$
D: $MgO, Fe, Cu$
Gợi ý rùi bạn viết phương trình nhé
|
|
|
|
giải đáp
|
em đang bí bài này
|
|
|
|
Nhỏ từ từ $HCl$ vào $Na_2CO_3$ nên phản ứng xảy ra theo thứ tự: $HCl + Na_{2}CO_{3} \rightarrow NaHCO_{3} + NaCl$ (1) a mol b mol $HCl + NaHCO_{3} \rightarrow NaCl + CO_{2} + H_{2}O$ (2) Nhìn vào 2 phản ứng trên ta có nhận xét: $a\leq b $ chỉ xảy ra phản ứng (1): D chứa $n_{NaHCO_{3}} = a mol , n_{NaCl} = a mol, n_{Na_{2}CO_{3} } dư = b - a mol $ $b<a \leq 2b$ xảy ra cả 2 phản ứng : D chứa $n_{NaHCO_{3}} = 2b-a mol , n_{NaCl} = a mol$ $ a >2b$ xảy ra cả 2 phản ứng : D chứa $n_{NaCl} = 2b mol, n_{HCl} = a-2b mol$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa
|
|
|
|
bài 2 thì sao thấy cái đề lủng cà lủng củng thế. Đánh cho chuẩn vào bạn
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa
|
|
|
|
Bài 1: $n_{H^{+}} = n_{HNO_{3}} = 0,275 mol$ Gọi công thức trung bình của hidroxit cần tìm là $AOH$( mình chưa biết gõ dấu gạch trên đầu chữ $A$) $ KL$ kiềm nên $n_{AOH} = n_{H^{+}} = 0,275 mol $ $ \rightarrow A = \frac{8.36}{0.275} - 17 = 13,4$ Suy ra 1 kết luận là $Li$, kết luận còn lại có thể là $Na$ hoặc $K$. Hidroxit của kim loại có nguyên tử khối lớn hơn chiếm $20\%$ số mol hỗn hợp nên nếu kết luận còn lại là $K$ thì $A >39\times 0,2 + 7 \times 0.8 = 13,4$ ( Dấu lớn hơn đó, tại mình ko tìm thấy dấu lớn hơn đâu) mà tính ở trên $A= 13,4$ nên trường hợp này ko thỏa mãn. Vậy 2 nguyên tố cần tìm là $Li$ và $Na$
|
|
|
|
giải đáp
|
Một bạn hỏi trên Fb
|
|
|
|
Ta thấy 1 nguyên tử $C$ có $4e$ hóa trị ( $4e$ lớp ngoài cùng $1s^{2}2s^{2}2p^{2} ) $ Nên $n$ nguyên tử $C$ có $4n e$ hóa trị, mặt khác $n$ nguyên tử $C$ thì sẽ có $n-1$ liên kết giữa 2 nguyên tử $C$ (Do đây là ankan nên ko có liên kết đôi). Liên kết trong hóa học hữu cơ là liên kết cộng hóa trị nên 1 liên kết cần $2e$. Suy ra số $e$ còn laị để liên kết với H là $4n- 2(n-1)= 2n +2 $ Vì vậy công thức của ankan là: $C_{n}H_{2n+2}$
Bạn làm tương tự với ankadien nhé
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Một bài toàn Este
|
|
|
|
$n_{H_{2}O} : n_{CO_{2}} = 1: 1 \rightarrow este no, đơn chức$ $ Gọi công thức phân tử của hai este đó là C_{n}H_{2n}O_{2}$ $ Do 2 este là đơn chức nên n_{este} = n_{NaOH} = 0.03 mol$ $\rightarrow M_{este} = 2.22\div 0.03 = 74$ $\rightarrow 14n + 32 = 74\rightarrow n= 3$ $CH_{3}COOCH_{3} metyl axetat$ $HCOOC_{2}H_{5} etyl fomat$
|
|
|
|
giải đáp
|
sự điện li
|
|
|
|
$n_{H^{+}} = 0.01 mol $ $n_{OH^{-}} = 2\times 1.07\times 6\div 100\div 40 = 0.00321 mol$ $H^{+} + OH^{-} \rightarrow H_{2}O$ Trước P/ứ 0.01 mol 0.00321 mol P/ứ 0.00321 mol 0.00321 mol 0.00321 mol Sau P/ứ 0.00679 mol 0
$[H^{+}] = 0.00679\div 0.102 = 0.067 M$ $\rightarrow pH = 1,2$
|
|