|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
So sánh đặc điểm cấu tạo
|
|
|
|
a) - Anken và xicloankan đều có công thức phân tử dạng $C_nH_{2n}$. Anken mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi $C=C$; xicloankan mạch vòng, trong phân tử không có liên kết đôi $C=C$. - Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hai loại hợp chất là như nhau. b) Anken có đồng phân $cis$ và đồng phân $trans$ khi $R_1\neq R_2$ và $R_3\neq R_4$.
|
|
|
|
giải đáp
|
Tính m và x
|
|
|
|
| Số mol NaOH ban đầu:
$\frac{0,1.300}{1000}=0,03$ (mol). |
| Số mol $Ba(OH)_2$ ban đầu:
$\frac{0,025.300}{1000}=0,0075$ (mol). |
| Sau phản ứng dung dịch có pH=$2$ nghĩa
là $H_2SO_4$ còn dư và các bazơ đã phản ứng hết |
| $2NaOH +H_2SO_4 \rightarrow
Na_2SO_4+2H_2O$ |
| $0,03 0,015$ |
| $Ba(OH)_2
+ H_2SO_4 \rightarrow BaSO_4
\downarrow + 2H_2O$ |
| $0,0075
0,0075 0,0075$ |
| Khối lượng kết tủa:
$m=0,0075.233=1,7475$ (g). |
| Sau phản ứng, dung dịch có pH=$2$ nghĩa
là: |
| $[H^+]=10^{-2} =10^{-2}=0,01 $ (mol/l). |
| Số mol $H^+=0,01.0,5=0,005$ (mol). |
| $H_2SO_4
\rightarrow 2H^++SO^{2-}_4$ |
| Số mol $H_2SO_4$ còn dư $=\frac{1}{2} $
số mol $H^+=0,0025$ (mol). |
| Số mol $H_2SO_4$ ban đầu
$=0,015+0,0075+0,0025=0,025$ (mol). |
| Nồng độ $H_2SO_4:
x=\frac{0,025}{0,2}=0,125$ (mol/l). |
|
|
|
|
giải đáp
|
Tính khối lượng gas
|
|
|
|
$C_4H_{10}+6,5 O_2 \to 4CO_2+5 H_2O$ $C_5H_{12}+8 O_2 \to 5 CO_2+H_2O$ Lượng nhiệt cần dùng để làm tăng nhiệt độ của $1000$ gam nước từ $25^0C$ lên $100^0 C$ là: $1000.4,16.75=312000 (J)=312,0 (kJ)$ Trong $100$ gam khí gas trên có $99,4$ gam butan và $0,6$ gam pentan. Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy $100$ gam khí gas là: $\frac{99,4}{58}.2654+\frac{0,6.3600}{72}=4578,4 (kJ)$ Vậy lượng khí gas cần dùng là $\frac{312,0.100}{4578,4} \approx 6,81 (g)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Điện li
|
|
|
|
Số mol HCl ban đầu: $\frac{0,08.250}{1000}=0,02$ (mol). Số mol $H_2SO_4$ ban đầu: $\frac{0,01.250}{1000}=0,0025$ (mol). Sau phản ứng dung dịch có pH=$12$ nghĩa là $Ba(OH)_2$ còn dư và các axit đã phản ứng hết $2HCl +Ba(OH)_2 \rightarrow BaCl_2+2H_2O$ $0,02 0,01$ $H_2SO_4 + Ba(OH)_2 \rightarrow BaSO_4 \downarrow + 2H_2O$ $0,0025 0,0025 0,0025$ Khối lượng kết tủa: $m=0,0025.233=0,5825$ (g). Sau phản ứng, dung dịch có pH=$12$ nghĩa là: $[H^+]=10^{-12}$ (mol/l) $ \rightarrow [OH^-]=10^{-2} $ (mol/l). $= 0,01$ (mol/l). Số mol $OH^-$ trong dung dịch: $\frac{0,01.500}{1000}=0,005$ (mol). $Ba(OH)_2 \rightarrow Ba^{2+} + 2OH^-$ Số mol $Ba(OH)_2$ còn dư $=\frac{1}{2} $ số mol $OH^-=0,0025$ (mol). Số mol $Ba(OH)_2$ ban đầu $=0,01+0,0025+0,0025=0,015$ (mol). Nồng độ $Ba(OH)_2: x=\frac{0,015}{0,25}=0,06$ (mol/l).
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp mình hoàn thành nốt mấy phương trình sau nhé
|
|
|
|
$1. Cr^{3+}+ 3OH^-\rightarrow Cr(OH)_3\downarrow $ $CrCl_3+3NaOH \rightarrow Cr(OH)_3 \downarrow +3NaCl$ $2. Pb^{2+}+ S^{2-} \rightarrow PbS\downarrow $ $Pb(NO_3)_2+H_2S \rightarrow PbS\downarrow +2HNO_3$ $3. Ag^++ Cl^- \rightarrow AgCl \downarrow $ $AgNO_3+NaCl \rightarrow AgCl\downarrow +NaNO_3$ $4. Ca^{2+}+2PO^{3-}_4\rightarrow Ca_3(PO_4)_2\downarrow $ $3CaCl+2Na_3PO_4 \rightarrow Ca_3(PO_4)_2\downarrow +6NaCl$
|
|