|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa vô cơ
|
|
|
|
Không dùng thuốc thử khác, hãy phân biệt các dung dịch $MgCl_2, K_2CO_3, NaBr,$ $ NaOH,NH_4I, HCl$.
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập liên quan đến rượu và axit hữu cơ
|
|
|
|
a) Phương trình phản ứng xảy ra: $$CH_3COOH+Na \xrightarrow{{ }} CH_3COONa+ \frac{ 1}{ 2} H_2$$ $$C_2H_5OH+Na \xrightarrow{{ }}C_2H_5ONa+\frac{ 1}{ 2} H_2$$ $$CH_3COOH+NaOH \xrightarrow{{ }} CH_3CHOONa+H_2O$$ $$CH_3COOH+C_2H_5OH \xrightarrow{{H_2SO_4}} CH_3COOC_2H_5+H_2O$$ b) Phần một: $n_{ancol}+n_{axit}=2n_{H_2}=2.\frac{ 3,36}{22,4 }=0,3 $ (mol)
Phần hai: $n_{axit}=n_{NaOH}=0,2$ mol $\Rightarrow n_{ancol}=0,1 $ mol
$m_X=3(0,2.60+0,1.46)=49,8 g$
Phản ứng este hóa: tính hiệu suất theo số mol ancol
Số mol este tạo thành $=\frac{0,1.60 }{ 100}=0,06 $ (mol)
$m_{este}=0,06.88=5,28 $ (g)
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập về rượu.
|
|
|
|
Cho ancol $A$ tác dụng với axit $B$ thu được este $X$. Làm bay hơi
$8,6g$ este $X$ thu được thể tích hơi bằng thể tích của $3,2 g$ khí oxi (
đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Tìm công thức cấu tạo và tên của $A, B, X$, biết $A$ có phân tử khối lớn hơn $B$.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
Hóa vô cơ. hic ai giả bài này nhanh hộ mình với :((
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa vô cơ
|
|
|
|
Nguyên tử $A$ có cấu hình electron ngoài cùng là $3p^4$. Tỉ lệ nơtron
và số proton là $1:1$. Nguyên tử $B$ có số nơtron bằng $1,25$ lần số
nơtron của $A$. Khi cho $7,8 g B$ tác dụng với lượng dư $A$ ta được
$11g$ hợp chất $B_2A$. Xác định số thứ tự, số khối của $A$ và $B$.
|
|