|
|
giải đáp
|
hóa 11
|
|
|
|
Theo BTĐT ta có:
0,05.1 + 0,02.2 = 0,03 + x ==> x = 0,06 mol
Do HCO3- dễ bị phân hủy nên ta có pứ:
2HCO3- ====> CO3(2-) + H20 + CO2
===> x = 0,03 mol
Vậy khối lượng muối khan cần tìm là: m = 23.0,05 +24.0,02 + 35,5.0,03 + 60.0,03 = 4,495 (g)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Cacbonhidrat
|
|
|
|
Đốt cháy hoàn toàn 1 hh A(Glucôzơ, fructôzơ, andehit fomic, metylfomat) cần V (lít) O2 (đktc).Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dd thu được sau pứ giảm 3,8g so với ban đầu.Giá trị V là:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Xác định kim loại
|
|
|
|
Gọi M1, M2, M3 là khối lượng nguyên tử của 3 kim loại và n1, n2, n3 là hóa trị tương ứng của chúng. Với M1 = 9n1, M2 = 20n2, M3 = 12n3 thì M1, M2, M3 lần lượt ứng với 3 kim loại là:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Nhận Biết
|
|
|
|
Có 4 muối CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 riêng biệt. Nếu thêm vào 4 muối trên dung dịch NaOH dư, sau đó thêm tiếp dung dịch NH3 dư thì sau cùng được bao nhiêu kết tủa? Viết phương trình phản ứng chứng minh?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
BÀI TẬP
|
|
|
|
Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm M2CO3 và RCO3 trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được (m+3,3) gam muối khan. Thể tích CO2 thoát ra là:
|
|
|
|
giải đáp
|
Mình có một số bài giải không ra, post lên mong mọi người giúp giùm...
|
|
|
|
Đáp án B
Dùng bảo toàn e: Fe và S cho e, còn O2 nhận e
Fe --> (Fe2+) + 2 e S --> (S+4) + 4e 60/56 2.(60/56) 30/32 4(30/32)
O2 + 4e ---> 2(O2-) x 4x
BTĐT: 2(60/56) + 4(30/32) = 4x ===> x= 1,47 mol
Vậy: V(O2) = 1,47.22,4 = 32,928 lít
P/s: xin lỗi nha! mình vẫn chưa học được cách nhập công thức hóa, nên nhìn hơi khó nhìn, nhưng bạn chịu khó ngồi viết lại là dễ nhìn hơn thôi, hì hì ^^
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
BT ĐIỆN PHÂN (PHẦN CUỐI)
|
|
|
|
Câu 1: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột sắt vào Y, sai khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Gía trị của x là:
Câu 2: Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl va CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là:
Câu 3: Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là:
|
|
|
|
giải đáp
|
ancol etylic
|
|
|
|
Theo mình nghĩ là đáp án B Vì: - Rượu có nhiệt độ sôi cao hơn chất hữu cơ có cùng số C vì giữa rượu với rượu có liên kết hidro. ...O - H...O - H...O - H I I I C2H5 C2H5 C2H5 - Rượu tan vô hạn trong nước vì có liên kết hidro với nước. ...O - H...O - H...O - H I I I C2H5 H C2H5
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
BT ĐIỆN PHÂN (TIẾP THEO)
|
|
|
|
Câu 1: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 2,82 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết nước bay hơi không đáng kể), Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là: A. KNO3, HNO3, Cu(NO3)2 B. KNO3, KCl, KOH C. KNO3, Cu(NO3)2 D . KNO3, KOH Câu 2: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Gía trị của Y là: Câu 3: Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là:
P/s: cùng luyện tập nhé! ^^
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN
|
|
|
|
Câu 1: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3; 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Gía trị của V là: Câu 2: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất N+5). Gía trị của t là: Câu 3: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M. Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot. Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe. Gía trị của V là:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ĐIỆN PHÂN
|
|
|
|
Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường độ dòng điện 0,67A trong thời gian 40 giờ. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nộng độ NaOH là 6%. Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể):
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa 10: dung dinh luat bao toan electron
|
|
|
|
Câu 1: Hôm qua bạn đăng câu hỏi mình giải rồi mà, thôi thì mình giải lại lần nữa nhá! ^^
(3,6/24).2 = n.(2,24/22,4) => n = 3 ==> X là NO
Câu 2: x: Fe ==> NO2: 3x y: Cu ==> NO2: 2y Từ BTKL và BTĐT ta có hệ pt: 56x + 64y = 12 3x + 2y = 0,5 ===> x = y = 0,1 mol %m Fe = (0,1.56).100% : 12 = 46,67 % %m Cu = 100% - 46,67% = 53,33 %
P/s: Mình ko biết cách nhập công thức nên mọi người thông cảm giúp nhé! ^^ mình sẽ cố gắng học cách nhập công thức trong thời gian sớm nhất có thể ^^
|
|
|
|
giải đáp
|
phân biệt các chất
|
|
|
|
Dùng dd Cu(OH)2 làm thuốc thử: - Albumin (lòng trắng trứng): dùng Cu(OH)2 tạo ra phức màu tím - Glucozo có thể khử Cu(II) trong Cu(OH)2 thành Cu(I) dưới dạng Cu2O kết tủa màu đỏ gạch. - Saccarozo tác dụng với Cu(OH)2 tạo dd màu xanh lam. Còn lại CH3COOH ko có phản ứng.
(Theo mình nghĩ là vậy, còn đúng sai ko dám chắc, có gì bổ sung thêm nhé! ^^)
|
|
|
|
giải đáp
|
hoa hoc 10 nha
|
|
|
|
Câu 1: (3,6/ 24).2 = n.(2,24/22,4) => n = 3 ==> X là NO
Câu 2: Ko biết có chính xác ko, nếu sai thì mọi người sửa lại nhé! ^^ NO: 2x NO2: 3x BTĐT: 2x.3 + 3x.1 = 0,05.3 + 0,03.1 ==> x= 0,02 mol ==> V hỗn hợp = (0,02.2 + 0,02.3).22,4 = 2,24 lít
|
|