|
|
giải đáp
|
hóa
|
|
|
|
$A:\begin{cases}Na_2CO_3:x mol \\ KHCO_3:y mol \end{cases}$ $a)$Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cacbon ta có : $x+y=n_{CO_2}+n_{BaCO_3}=\frac{1,008}{22,4}+\frac{29,55}{197}=0,195 mol$ Bài này thiếu giữ kiện ! Nếu biết thể tích của $HCl$ thì tính được ! $n_{HCl}=1,5V=z mol$ $\Rightarrow n_{CO_2}=z-x=0,045\Rightarrow x=z-0,045\Rightarrow y=0,195-x=0,24-z$ $\Rightarrow A=106x+100y$ $.......................$
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa nè
|
|
|
|
$BaO+H_2O\rightarrow Ba(OH)_2$ $\Rightarrow n_{Ba(OH)_2}=0,1 mol\Rightarrow n_{OH^-}=0,2 mol$ $n_{CO_2}=n_{MgCO_2}+n_{CaCO_3}\Rightarrow \frac{12,3}{100}<n_{CO_2}<\frac{12,3}{84}\Rightarrow 0,123<n_{CO_2}<0,1465$ $\Rightarrow \frac{n_{OH^-}}{2}<n_{CO_2}<n_{OH^-}\Rightarrow $Trong dung dịch có ion $:CO_3^{2-};HCO_3^-$ $\Rightarrow $Có kết tủa xuất hiện
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa
|
|
|
|
$\begin{cases}n_{CO_2}=0,12 mol \\ m_{MOH}=7,2 gam \end{cases}$ $MOH+CO_2\rightarrow MHCO_3$ $x x x$ $2MOH+CO_2\rightarrow M_2CO_3+H_2O$ $2y y y$ $*)P_1:$ $M_2CO_3+BaCl_2\rightarrow BaCO_3\downarrow+2MCl$ $0,5y 0,5y$ $*)P_2$ $MHCO_3+Ba(OH)_2\rightarrow BaCO_3\downarrow+MOH+H_2O$ $0,5x 0,5x$ $M_2CO_3+Ba(OH)_2\rightarrow BaCO_3\downarrow+2MOH$ $0,5y 0,5y$ $\Rightarrow \begin{cases}x+y=0,12\\0,5y=\frac{5,91}{197} \\ 0,5(x+y)>\frac{5,91}{197} \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,06 \\ y=0,06 \end{cases}\Rightarrow n_{MOH}=x+2y=0,18 mol$ $\Rightarrow \frac{7,2}{M+17}=0,18\Rightarrow M=23\Rightarrow M:Na$ $\Rightarrow m=197.0,5(x+y)=197.0,06=11,82 gam$
|
|
|
|
giải đáp
|
Ancol(27).
|
|
|
|
$\frac{2.0,075}{2}<\frac{6}{M}<\frac{2.0,1}{2}\Rightarrow 60<M<80\Rightarrow M=74\Rightarrow C_4H_9OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
Dẫn xuất Halogen.
|
|
|
|
$CH_3CH_2CH_2CH_2Br;CH_3CH_2CHBrCH_3;(CH_3)_2CHCH_2Br;(CH_3)_3CBr$
|
|
|
|
giải đáp
|
Ancol(18).
|
|
|
|
$C_6H_5CH_2CH_2OH;C_6H_5CHOHCH_3$
|
|
|
|
giải đáp
|
Ancol(8).
|
|
|
|
$CH_3CH_2CH_2CH_2CH_2OH;CH_3CH_2CH_2CHOHCH_3;CH_3CH_2CHOHCH_2CH_3$ $(CH_3)_2CHCH_2CH_2OH;(CH_3)_2CHCHOHCH_3;(CH_3)_2COHCH_2CH_3$ $HOCH_2CH(CH_3)CH_2CH_3$ $(CH_3)_3CCH_2OH$
|
|
|
|
giải đáp
|
Ancol(7).
|
|
|
|
$C_6H_5CH_2CH_2OH;o,m,p-CH_3-C_6H_4-CH_2OH$ $\Rightarrow 4$
|
|
|
|
giải đáp
|
Ancol(1).
|
|
|
|
$CH_3CH_2CH_2CH_2OH;CH_3CH_2CHOHCH_3;(CH_3)_2CHCH_2OH;(CH_3)_3COH$ $CH_2CH_2OCH_2CH_3;CH_3CH_2CH_2OCH_3;(CH_3)_2CH-O-CH_3$
|
|
|
|
giải đáp
|
Toán este.
|
|
|
|
$*)\begin{cases}n_{CO_2}=0,9 mol \\ n_{H_2O}=1,05 mol \end{cases}\Rightarrow ancol no$ $X:\begin{cases}C_nH_{2n+1}COOH:x mol \\ C_mH_{2m+1}OH:y mol \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x(14n+46)+y(14m+18)=21,7 (1) \\ x(n+1)+ym=0,9 (2)\\x(n+1)+y(m+1)=1,05 (3) \end{cases}$ $\Rightarrow \begin{cases}(1)-14(3) \\ (3)-(2) \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}32x+4y=7 \\ y=0,15 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}x=0,2 \\ y= 0,15\end{cases}\Rightarrow 0,2n+0,15m=0,7$ $\Rightarrow 4n+3m=14\Rightarrow \begin{cases}n=2 \\ m=2 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}C_2H_5COOH:0,2 mol \\ C_2H_5OH:0,15 mol \end{cases}$ $\Rightarrow m=\frac{0,15.102.60}{100}=9,18 gam$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
VÔ CƠ
|
|
|
|
Khi hòa tan kim loại kiềm và kiềm thổ vào nước ta luôn có $:n_{OH^-}=2n_{H_2\uparrow}$ Khi thêm $:0,2 mol Al_2(SO_4)_3$ vào mà ta thu được $:0,3 mol Al(OH)_3$ Suy ra $:n_{OH^-}=0,3.3=0,9 mol$ hoặc $:n_{OH^-}=0,2.2.3+(0,2.2-0,3)=1,3 mol$ $*)n_{OH^-}=0,9 mol\Rightarrow V=10,08 lit$ $*)n_{OH^-}=1,3 mol\Rightarrow V=14,56 lit$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Axit cacboxylic(17).
|
|
|
|
$*)Cu(OH)_2/OH^-$ $HCOOH:$Tạo dung dịch màu xanh da trời ở nhiệt độ thường,tạo kết tủa đỏ son khi đun nóng $CH_3COOH$Tạo dung dịch màu xanh da trời ở nhiệt độ thường và khi đun nóng $C_2H_5OH:$Không phản ứng ở nhiệt độ thường và khi đun nóng
|
|
|
|
giải đáp
|
Axit cacboxylic(18).
|
|
|
|
$*)Cu(OH)_2/OH^-$ $Etylen glicol:$Tạo dung dịch màu xanh thậm $Axit fomic:$Tạo dung dịch màu xanh da trời $Formon$:Không phản ứng ở nhiệt độ thường,tạo kết tủa đỏ son khi đun nóng $Ancol etylic:$Không phản ứng ngay cả khi đun nóng
|
|