|
|
sửa đổi
|
giải típ nhé
|
|
|
|
giải típ nhé đốt cháy 0,2 mol hợp chất hữu cơ A thuộc loại tạp chức thu được 2 4,6 gam khi $CO_2$ 12,6 gam $H_2O$ ,2,24 lít nito.và lượng oxi cần dùng cho phản ứng là 0,75 mol .số đồng phân A vừa tác dung được với $NaOH$ vừa tác dụng với $HCl$ là?
giải típ nhé đốt cháy $0,2 $ mol hợp chất hữu cơ $A $ thuộc loại tạp chức thu được $26 ,4$ gam khi $CO_2$ 12,6 gam $H_2O$ , $2,24 $ lít nito.và lượng oxi cần dùng cho phản ứng là $0,75 $ mol .số đồng phân $A $ vừa tác dung được với $NaOH$ vừa tác dụng với $HCl$ là?
|
|
|
|
sửa đổi
|
hoa hoc 10
|
|
|
|
hoa hoc 10 hoa tan cung 1 l uong kim loai M trong HNO3 loang hay H2SO4 loang thu duoc khi NO va H2 co th e tich b ang nhau. Kh oi l uong mu oi NO3 b ang 159,21% kh oi l uong mu oi sunfat. xac dinh M
hoa hoc 10 Ho ̀a tan cung $1 $ l ượng kim loa ̣i $M $ trong $HNO _3 $ loa ̃ng hay $H _2SO _4 $ loa ̃ng thu được khi ́ $NO $ va ̀ $H _2 $ co ́ th ể ti ́ch b ằng nhau. Kh ối l ượng mu ối nitrat b ằng $159,21 \% $ kh ối l ượng mu ối sunfat. xa ́c đi ̣nh $M $
|
|
|
|
sửa đổi
|
zải
|
|
|
|
$A,B$ nằm trong cùng một nhóm,ỏ hai chu kì liên tiếp
nhau.biết tổng số protron của chúng là : $P_A+P_B=32\Rightarrow P_A\leq \frac{32-8}{2}\Rightarrow P_A\leq 12\Rightarrow A,B\Rightarrow \begin{cases}P_A+P_B=32 \\ P_B-P_A=8 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}P_A=12 \\ P_B=20 \end{cases}$$\Rightarrow \begin{cases}A=Mg \\ B=Ca \end{cases}$
$A,B$ nằm trong cùng một nhóm,ỏ hai chu kì liên tiếp
nhau.biết tổng số protron của chúng là : $P_A+P_B=32\Rightarrow P_A\leq \frac{32-8}{2}\Rightarrow P_A\leq 12\Rightarrow A,B\Rightarrow \begin{cases}P_A+P_B=32 \\ P_B-P_A=8 \end{cases}\Rightarrow \begin{cases}P_A=12 \\ P_B=20 \end{cases}$$\Rightarrow \begin{cases}A=Mg \\ B=Ca \end{cases}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
đố mọi người nhé
|
|
|
|
đố mọi người nhé Trộn 200ml AgNO3 với 250 ml dung dịch Cu(N 03)2 thì được dung dịch hỗn hợp A. Lấy 250 mldung dịch A thực hiện điện phân với dòng điện cường độ 0,429 ampe sau 5h thì được 6,36 gam kim loại. Tính nồng độ mol/ lít của hai muối trong dung dịch ban đầu trước khi trộn.
đố mọi người nhé Trộn $200 $ ml $AgNO _3 $ với $250 $ ml dung dịch $Cu(N O_3) _2 $ thì được dung dịch hỗn hợp $A $. Lấy $250 $ ml dung dịch $A $ thực hiện điện phân với dòng điện cường độ $0,429 $ ampe sau $5 $ h thì được $6,36 $ gam kim loại. Tính nồng độ mol/ lít của hai muối trong dung dịch ban đầu trước khi trộn.
|
|
|
|
sửa đổi
|
học hóa khó quá mọi người ơi
|
|
|
|
n$O_2$=$0,005$(mol)=>n este=$0,005$ mol=> Meste=74=> công thức phân tử là $C_3H_6O_2$đông phân của nó là :$HCOOC_2H5$ $CH_3COOCH_3$
$n_{O_2}=\frac{0,16}{32}=0,005 (mol)\Rightarrow n_{este}=0,005 mol$$\Rightarrow M_{este}=\frac{0,37}{0,005}=74\Rightarrow $ công thức phân tử là : $C_3H_6O_2$đông phân của nó là : $HCOOC_2H_5$ $CH_3COOCH_3$
|
|
|
|
sửa đổi
|
cháu
|
|
|
|
cháu Một nguyên tố kim loại R trong hệ thống tuần hoàn chiếm 5 9,94 /% về khối lượng trong oxit cao nhất của nó.Cho 20,4gam oxit của R ta hoàn toàn trong 246,6gam dung dịch 17,76% của hợp chất với hiđro và 1 phi kim X thuộc nhóm VII tạo dung dịch A - Xác định nguyên tố X và công thức muối- Tính nồng độ % của dung dịch A
cháu Một nguyên tố kim loại $R $ trong hệ thống tuần hoàn chiếm $5 2,94 \% $ về khối lượng trong oxit cao nhất của nó.Cho
$20,4 gam $ oxit của $R $ ta hoàn toàn trong $246,6 gam $ dung dịch
$17,76 \% $ của hợp chất với hiđro và $1 $ phi kim $X $ thuộc nhóm $VII $ tạo
dung dịch $A $ - Xác định nguyên tố $X $ và công thức muối- Tính nồng độ $\% $ của dung dịch $A $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Một bạn hỏi trên FB
|
|
|
|
Một bạn hỏi trên FB nêu cách nhận biết các chất sau: $Na2CO3, NaOH$ và $NaCl$
Một bạn hỏi trên FB nêu cách nhận biết các chất sau: $Na _2CO _3, NaOH$ và $NaCl$
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôxi hoa khu
|
|
|
|
ôxi hoa khu Cho các cặp oxi hóa khử sau: $Fe^{2+}/Fe, I_2/2I^-, Fe^{3+}/Fe^{2+}$ với
tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự $Fe^{2+}, I_2, Fe^{3+}$Dung dịch có đổi màu hay không (có giải thích) trong các trường hợp sau:a) Thêm dung dịch $Fe^{2+} vào dung dịch $I_2$ (dung dịch $I_2$ có màu nâu)b) Thêm dung dịch $Fe^{3+} vào dung dịch $I^-$ (dung dịch $I^-$ không màu)c) Thêm kim loại $Fe$ vào dung dịch $Fe^{3+} (dung dịch $Fe^{3+} có màu vàng)d) Thêm kim loại $Fe$ vào dung dịch $Fe^{2+} (dung dịch $Fe^{2+} có màu lục nhạt)
ôxi hoa khu Cho các cặp oxi hóa khử sau: $Fe^{2+}/Fe, I_2/2I^-, Fe^{3+}/Fe^{2+}$ với
tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự $Fe^{2+}, I_2, Fe^{3+}$Dung dịch có đổi màu hay không (có giải thích) trong các trường hợp sau:a) Thêm dung dịch $Fe^{2+} $ vào dung dịch $I_2$ (dung dịch $I_2$ có màu nâu)b) Thêm dung dịch $Fe^{3+} $ vào dung dịch $I^-$ (dung dịch $I^-$ không màu)c) Thêm kim loại $Fe$ vào dung dịch $Fe^{3+} $ (dung dịch $Fe^{3+} $ có màu vàng)d) Thêm kim loại $Fe$ vào dung dịch $Fe^{2+} $ (dung dịch $Fe^{2+} $ có màu lục nhạt)
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp mình bài nữa nhe
|
|
|
|
$$Cl_2+2KOH\xrightarrow[loãng ]{nguội}KCl+KClO+H_2O (1)$$$$3Cl_2+6KOH\xrightarrow[đậm đặc ]{nóng}5KCl+KClO_3+3H_2O (2)$$$$KClO_3\overset{MnO_2}{\rightarrow}KCl+\frac{3}{2}O_2\uparrow (3)$$a) $Cl^0-1e\rightarrow Cl^+$ $Cl^0+1e\rightarrow Cl^-$ $\Rightarrow Cl_2\rightarrow Cl^-+Cl^+$ $\Rightarrow Cl_2+2KOH\xrightarrow[loãng ]{nguội}KCl+KClO+H_2O$ $ 5.[Cl^0+1e\rightarrow Cl^-]$ $[Cl^0-5e\rightarrow Cl^{+5}]$ $\Rightarrow 3Cl_2+6KOH\xrightarrow[đậm đặc ]{nóng}5KCl+KClO_3+3H_2O$b)$n_{KCl(1)}=n_{KCl(2)}=x mol\Rightarrow n_{Cl_2(1)}=x mol;n_{Cl_2(2)}=\frac{3x}{5} mol$ $$\Rightarrow \frac{n_{Cl_2(1)}}{n_{Cl_2(2)}}=\frac{x}{\frac{3x}{5}}=\frac{5}{3}$$ c)$\frac{P_1V_1}{T_1}=\frac{P_0V_0}{T_0}\Rightarrow V_0=\frac{P_1V_1}{T_1}.\frac{T_0}{P_0}=\frac{70.11,94}{273+27}.\frac{273}{76}=10 lit$ $(2),(3)\Rightarrow n_{Cl_2}=2.n_{O_2}\Rightarrow V_{O_2}=\frac{V_{Cl_2}}{2}=\frac{10}{2}=5 lit$
$$Cl_2+2KOH\xrightarrow[loãng ]{nguội}KCl+KClO+H_2O (1)$$$$3Cl_2+6KOH\xrightarrow[đậm đặc ]{nóng}5KCl+KClO_3+3H_2O (2)$$$$KClO_3\overset{MnO_2}{\rightarrow}KCl+\frac{3}{2}O_2\uparrow (3)$$a) $Cl^0-1e\rightarrow Cl^+$ $Cl^0+1e\rightarrow Cl^-$ $\Rightarrow Cl_2\rightarrow Cl^-+Cl^+$ $\Rightarrow Cl_2+2KOH\xrightarrow[loãng ]{nguội}KCl+KClO+H_2O$ $ 5.[Cl^0+1e\rightarrow Cl^-]$ $[Cl^0-5e\rightarrow Cl^{+5}]$ $3Cl_2\rightarrow 5Cl^-+Cl^{+5 }$ $\Rightarrow 3Cl_2+6KOH\xrightarrow[đậm đặc ]{nóng}5KCl+KClO_3+3H_2O$b)$n_{KCl(1)}=n_{KCl(2)}=x mol\Rightarrow n_{Cl_2(1)}=x mol;n_{Cl_2(2)}=\frac{3x}{5} mol$ $$\Rightarrow \frac{n_{Cl_2(1)}}{n_{Cl_2(2)}}=\frac{x}{\frac{3x}{5}}=\frac{5}{3}$$ c)$\frac{P_1V_1}{T_1}=\frac{P_0V_0}{T_0}\Rightarrow V_0=\frac{P_1V_1}{T_1}.\frac{T_0}{P_0}=\frac{70.11,94}{273+27}.\frac{273}{76}=10 lit$ $(2),(3)\Rightarrow n_{Cl_2}=2.n_{O_2}\Rightarrow V_{O_2}=\frac{V_{Cl_2}}{2}=\frac{10}{2}=5 lit$
|
|
|
|
sửa đổi
|
một bạn trên facebook hỏi:
|
|
|
|
một bạn trên facebook hỏi: cho $0,2$ mol aminoaxit tác dụng vừa đủ với $100$ ml dd $HC L 2M$ thu được dd A phản ứng vừa đủ với $NaOH$ thu được $22,2 g$ muối. Tìm amino axit
một bạn trên facebook hỏi: cho $0,2$ mol aminoaxit tác dụng vừa đủ với $100$ ml dd $HC l 2M$ thu được dd A phản ứng vừa đủ với $NaOH$ thu được $22,2 g$ muối. Tìm amino axit
|
|
|
|
sửa đổi
|
bnài nữa nhé
|
|
|
|
bnài nữa nhé Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ($0,8 nFe; 0,3 nFe _0$) trong $O_2$ được hỗn hợp Y ( $F_e, Fe _0, Fe_2O_3; Fe_3O_4, mY=k(g ))$, lấy $\frac{k}{2}$ gam cho tan hết vào dung dịch $HNO_3$ loãng dư thấy thu được $8,96$ lít $NO$ (đktc). Tính $k(g)= ??$
bnài nữa nhé Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ($0,8 mol Fe; 0,3 mol Fe O$) trong $O_2$ được hỗn hợp $Y :(F_e, Fe O, Fe_2O_3; Fe_3O_4 ), m _Y=k(g)$, lấy $\frac{k}{2}$ gam cho tan hết vào dung dịch $HNO_3$ loãng dư thấy thu được $8,96$ lít $NO$ (đktc). Tính $k(g)=?$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp e bài này với
|
|
|
|
giúp e bài này với Cho mg Mg vào 120 ml dung dịch $Fe(NO_{3})_{3} $ 1M. Sau phản ứng thu được mg chất rắn. Giá trị của m g là ?
giúp e bài này với Cho $m g am Mg $ vào 120 ml dung dịch $Fe(NO_{3})_{3} 1M $. Sau phản ứng thu được $m g $ chất rắn. Giá trị của $m $ là ?
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài này tính V như thế nào ạ
|
|
|
|
bài này tính V như thế nào ạ cho 18,4 g hh X gồm $Cu_2S, CuS, FeS_2, FeS$ tác dụng hết với $HNO_3$ đặc nóng dư thì thu được V lít khí có $NO_2$ (ở đktc, sản phảm khử duy nhất) và dd Y. Cho toàn bộ Y vào 1 lượng dư dd $BaC L_2$, thu được $46, 4$ g kết tủa, còn khi cho toàn bộ $Y$ tác dụng với dd $NH_3$ dư thu được 10,7 g kết tủa. Tính giá trị V
bài này tính V như thế nào ạ cho $18,4 $ g hh $X $ gồm $Cu_2S, CuS, FeS_2, FeS$ tác dụng hết với $HNO_3$ đặc nóng dư thì thu được $V $ lít khí có $NO_2$ (ở đktc, sản phảm khử duy nhất) và dd $Y $. Cho toàn bộ $Y $ vào $1 $ lượng dư dd $BaC l_2$, thu được $46, 6$ g kết tủa, còn khi cho toàn bộ $Y$ tác dụng với dd $NH_3$ dư thu được $10,7 $ g kết tủa. Tính giá trị $V $
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài này tính V như thế nào ạ
|
|
|
|
Bài này làm như sau bạn nhé!
Tính $n_{BaSO_4} = 0,2$ mol $\Rightarrow
n_{SO_4} = 0,2$ mol ta có khối lượng $Cu, Fe$ trong hỗn hợp ban đầu $=18,4-0,2.32=12$g
Khi cho dd $NH_3$ dư vào Y thì chỉ có $Fe^{+3}
tạo kết tủa là $Fe(OH)_3$ số mol là 0,1 mol
$\Rightarrow m_{Cu}= 6,4$g $\Rightarrow
n_{Cu}=0,1$ mol
trong dd Y gồm có các Ion dương là $Cu^{+2},
Fe^{+3}$ các Ion âm là $ SO_4^{-2}, NO_3^{-1}$ theo cân bằng Ion, tổng số Ion +
là $0,1.2+0,1.3 = 0,5$ mà số Ion âm của $SO_4 = 0,2.2 = 0,4$ mol vậy $n_{NO_3^{-}}=
0,1$ mol. Gọi số mol của $NO_2$ là $x$ số mol của $HNO_3$ sẽ là $x+0,1$
áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta
có pt
$18,4 + (x+0,1).63 = \frac{x+0,1}{2}.18 +
x. 46 + 0,2.96+ 0,1.56+0,1.64 + 0,1.62$
$\Rightarrow 24,7+63x=38,3+55x \Rightarrow
x = 1,7 \Rightarrow V = 38,08$ (l)
Bài này làm như sau bạn nhé!
Tính $n_{BaSO_4} = 0,2$ mol $\Rightarrow
n_{SO_4} = 0,2$ mol ta có khối lượng $Cu, Fe$ trong hỗn hợp ban đầu $=18,4-0,2.32=12$g
Khi cho dd $NH_3$ dư vào Y thì chỉ có $Fe^{3+}$
tạo kết tủa là $Fe(OH)_3$ số mol là $0,1 mol$
$\Rightarrow m_{Cu}= 6,4$g $\Rightarrow
n_{Cu}=0,1$ mol
trong dd Y gồm có các Ion dương là $Cu^{2+},
Fe^{3+}$ các Ion âm là $ SO_4^{2-}, NO_3^{-}$ theo cân bằng Ion, tổng số Ion +
là $0,1.2+0,1.3 = 0,5$ mà số Ion âm của $SO_4^{2-} = 0,2.2 = 0,4$ mol vậy $n_{NO_3^{-}}=
0,1$ mol. Gọi số mol của $NO_2$ là $x$ số mol của $HNO_3$ sẽ là $x+0,1$
áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta
có pt
$18,4 + (x+0,1).63 = \frac{x+0,1}{2}.18 +
x. 46 + 0,2.96+ 0,1.56+0,1.64 + 0,1.62$
$\Rightarrow 24,7+63x=38,3+55x \Rightarrow
x = 1,7 \Rightarrow V = 38,08$ (l)
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài này khó,mọi người giải chi tiết giúp mình nhá.
|
|
|
|
Theo bài ra thì $Y$ thực chất là hỗn hợp hai rượu no đơn chức và khi
$Y$ tác dụng hoàn toàn với $N$a tạo ra $0,1$ mol $H_2\Rightarrow n_Y=0,2 mol$. Gọi công thức phân tử trung bình của $Y:C_{\overline{n}}H_{2\overline{n}+2}O$ Khi đốt cháy hoàn toàn $Y\Rightarrow n_{CO_2}=0,2.\overline{n}\Rightarrow m_{CO_2}=8,8.\overline{n}$ $n_{H_2O}=0,2(\overline{n}+1)\Rightarrow m_{H_2O}=3,6+3,6\overline{n}$ Lại có: $n_{KOH}=\frac{28.300}{100.56}=1,5 mol$ $CO_2+2KOH\rightarrow K_2CO_3+H_2O$$n_{KOH dư}=1,5-2.0,2.\overline{n}=1,5-0,4.\overline{n}\Rightarrow m_{KOH dư}=56(1,5-0,4.\overline{n})=84-22,4\overline{n} (1)$ $m_{dd}=300+m_{CO_2}+m_{H_2O}=300+(8,8.\overline{n})+(3,6+3,6\overline{n})=303,6+12,4\overline{n} (2)$ Từ $(1),(2)\Rightarrow \frac{84-22,4\overline{n}}{303,6+12,4\overline{n}}=\frac{11,937}{100}\Rightarrow \overline{n}=2 (3)$ Như ta biết thì :$1 mol -CHO\xrightarrow[NH_3]{AgNO_3}2 mol Ag$ . Đặc biệt với $1 mol HCHO\xrightarrow[NH_3]{AgNO_3}4 mol Ag$Mặt khác $X$ tác
dụng với dd $AgNO_3$ trog $NH_3$ dư thu được $21,6$ gam $Ag$ hay $0,2 mol Ag$ nhưng :$n_Y=n_X=0,2 mol\Rightarrow X$ phải chứa một rượu (gọi công thức của rượu : $C_xH_yO$) và một anđehit. *Nếu $X$ chứa $HCHO\Rightarrow n_{HCHO}=\frac{1}{4}.0,2=0,05 mol $ $\Rightarrow n_{C_xH_yO}=0,2-0,05=0,15 mol$ Theo $(3)\Rightarrow \frac{0,05.1+x.0,15}{0,2}=2\Rightarrow x=2,333333333333333\Rightarrow $Loại *Nếu anđehit chứa $2$ nguyên tử cacbon $\Rightarrow CH_3CHO\Rightarrow n_{CH_3CHO}=\frac{1}{2}.0,2=0,1 mol$ Từ $(3)\Rightarrow \frac{2.0,1+(0,2-0,1)x}{0,2}=2\Rightarrow x=2\Rightarrow C_2H_5OH$ loại vì $X$ tác dụng với $H_2$ dư (xt $Ni$) chỉ có $0,1 mol H_2$ phản ứng. *Nếu anđehit chứa nhiều hơn $3$ nguyên tử cacbon thì từ $(3)\Rightarrow x=1\Rightarrow CH_3OH$và : $n_{anđehit}=n_{CH_3OH}=0,1 mol$ gọi công thức của anđehit : $C_nH_mO$ Theo $(3)\Rightarrow \frac{0,1.1+n.0,1}{0,2}=2\Rightarrow n=3$ Theo bài ra thì :$X$ tác dụng với $H_2$ dư (xt $Ni$) thấy
có 0,2 mol $H_2$ phản ứng $\Rightarrow $ anđehit cần tìm phải chứa một liên kết đôi $\Rightarrow CH_2=CH-CHO$ Vậy hỗn hợp $X:CH_3OH , CH_2=CH-CHO$ Các phương trình phản ứng: $CH_2=CH-CHO+2AgNO_3+3NH_3+H_2O\rightarrow CH_2=CH-COONH_4+2NH_4NO_3+2Ag\downarrow$ $0,1 mol 0,2 mol$ $CH_2=CH-CHO+2H_2\rightarrow CH_3-CH_2-CH_2OH$ $0,1 mol 0,2 mol$ $CH_3-CH_2-CH_2OH+\frac{9}{2}O_2\rightarrow 3CO_2+4H_2O$ $0,1 mol 0,3 mol 0,4 mol$$ CH_3OH+\frac{3}{2}O_2\rightarrow CO_2+2H_2O$ $0,1 mol 0,1 mol 0,2 mol$ $CO_2+2KOH\rightarrow K_2CO_3+H_2O$ Chú ý : Nếu cho hh $X$ tác
dụng với dd $AgNO_3$ trog $NH_3$ dư thu được $21,6$ gam $Ag$ (ko có
khí thoát ra) là vì $CH_3OH$ lan vô hạn trong nước.
Theo bài ra thì $Y$ thực chất là hỗn hợp hai rượu no đơn chức và khi
$Y$ tác dụng hoàn toàn với $N$a tạo ra $0,1$ mol $H_2\Rightarrow n_Y=0,2 mol$. Gọi công thức phân tử trung bình của $Y:C_{\overline{n}}H_{2\overline{n}+2}O$ Khi đốt cháy hoàn toàn $Y\Rightarrow n_{CO_2}=0,2.\overline{n}\Rightarrow m_{CO_2}=8,8.\overline{n}$ $n_{H_2O}=0,2(\overline{n}+1)\Rightarrow m_{H_2O}=3,6+3,6\overline{n}$ Lại có: $n_{KOH}=\frac{28.300}{100.56}=1,5 mol$ $CO_2+2KOH\rightarrow K_2CO_3+H_2O$$n_{KOH dư}=1,5-2.0,2.\overline{n}=1,5-0,4.\overline{n}\Rightarrow m_{KOH dư}=56(1,5-0,4.\overline{n})=84-22,4\overline{n} (1)$ $m_{dd}=300+m_{CO_2}+m_{H_2O}=300+(8,8.\overline{n})+(3,6+3,6\overline{n})=303,6+12,4\overline{n} (2)$ Từ $(1),(2)\Rightarrow \frac{84-22,4\overline{n}}{303,6+12,4\overline{n}}=\frac{11,937}{100}\Rightarrow \overline{n}=2 (3)$ Như ta biết thì :$1 mol -CHO\xrightarrow[NH_3]{AgNO_3}2 mol Ag$ . Đặc biệt với $1 mol HCHO\xrightarrow[NH_3]{AgNO_3}4 mol Ag$Mặt khác $X$ tác
dụng với dd $AgNO_3$ trog $NH_3$ dư thu được $21,6$ gam $Ag$ hay $0,2 mol Ag$ nhưng :$n_Y=n_X=0,2 mol\Rightarrow X$ phải chứa một rượu (gọi công thức của rượu : $C_xH_yO$) và một anđehit. *Nếu $X$ chứa $HCHO\Rightarrow n_{HCHO}=\frac{1}{4}.0,2=0,05 mol $ $\Rightarrow n_{C_xH_yO}=0,2-0,05=0,15 mol$ Theo $(3)\Rightarrow \frac{0,05.1+x.0,15}{0,2}=2\Rightarrow x=2,333333333333333\Rightarrow $Loại *Nếu anđehit chứa $2$ nguyên tử cacbon $\Rightarrow CH_3CHO\Rightarrow n_{CH_3CHO}=\frac{1}{2}.0,2=0,1 mol$ Từ $(3)\Rightarrow \frac{2.0,1+(0,2-0,1)x}{0,2}=2\Rightarrow x=2\Rightarrow C_2H_5OH$ loại vì $X$ tác dụng với $H_2$ dư (xt $Ni$) chỉ có $0,1 mol H_2$ phản ứng. *Nếu anđehit chứa nhiều hơn $3$ nguyên tử cacbon thì từ $(3)\Rightarrow x=1\Rightarrow CH_3OH$và : $n_{anđehit}=n_{CH_3OH}=0,1 mol$ gọi công thức của anđehit : $C_nH_mO$ Theo $(3)\Rightarrow \frac{0,1.1+n.0,1}{0,2}=2\Rightarrow n=3$ Theo bài ra thì :$X$ tác dụng với $H_2$ dư (xt $Ni$) thấy
có 0,2 mol $H_2$ phản ứng $\Rightarrow $ anđehit cần tìm phải chứa một liên kết đôi $\Rightarrow CH_2=CH-CHO$ Vậy hỗn hợp $X:CH_3OH , CH_2=CH-CHO$ Các phương trình phản ứng: $CH_2=CH-CHO+2AgNO_3+3NH_3+H_2O\rightarrow CH_2=CH-COONH_4+2NH_4NO_3+2Ag\downarrow$ $0,1 mol 0,2 mol$ $CH_2=CH-CHO+2H_2\rightarrow CH_3-CH_2-CH_2OH$ $0,1 mol 0,2 mol$ $CH_3-CH_2-CH_2OH+\frac{9}{2}O_2\rightarrow 3CO_2+4H_2O$ $0,1 mol 0,3 mol 0,4 mol$$ CH_3OH+\frac{3}{2}O_2\rightarrow CO_2+2H_2O$ $0,1 mol 0,1 mol 0,2 mol$ $CO_2+2KOH\rightarrow K_2CO_3+H_2O$ Chú ý : Nếu cho hh $X$ tác
dụng với dd $AgNO_3$ trog $NH_3$ dư thu được $21,6$ gam $Ag$ (ko có
khí thoát ra) là vì $CH_3OH$ tan vô hạn trong nước.
|
|