|
|
đặt câu hỏi
|
Hữu cơ
|
|
|
|
Hỗn hợp $X$ gồm $2$ ankan kế tiếp nhau trong dạy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn $5$ lít hh $X$ cần vừa đủ $20,5$ lít khí oxi (thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). a, Xác định công thức cấu tạo của $2$ ankan b, Cho hh $X$ td với khí clo có chiếu sáng (tỉ lệ mol $X:Cl_{2}$ là $1:1$) thu đc hh $Y$ gồm các sản phẩm hữu cơ chứa $1$ nguyên tử $Cl$. Trong hh $Y$ tỉ lệ về khối lượng của sản phẩm thế vào nguyên tử $C$ bậc $I$ so với thế vào nguyên tử $C$ bậc $II$ là $931:471$. Xác định $\%$ khối lượng mỗi chất có trong $Y$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cacbon silic
|
|
|
|
a, Đặt 2 cốc A, B có khối lg bằng nhau lên hai đĩa cân. Cho 10,6 g $Na_{2}CO_{3}$ vào cốc A và 11,82 g $BaCO_{3}$ vào cốc B sau đó thêm 12 g $H_{2}SO_{4}$ 98% vào cốc A, cân mất thăng bằng. Nếu thêm từ từ dd HCl 14,6% vào cốc B cho tới khi cân trở lại thăng bằng thì tốn hết bao nhiêu gam dd HCl? (Giả sử $H_{2}O $ và axit bay hơi không đáng kể) b, Sau khi cân thăng bằng, lấy $\frac{1}{2}$ trọng lượng các chất trong B cho vào cốc A : cân mất thăng bằng. Hỏi: - Cần thêm vào cốc B bao nhiêu gam nước để cho cân trở lại thăng bằng? - Nếu không dùng nước mà dùng HCl 14,6% thì phải thêm bao nhiêu gam dd axit
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cacbon silic
|
|
|
|
Cho 8,8 gam hh A gồm $FeCO_{3}$ và $CaCO_{3}$ vào bình kín dung tích là
1,2 lít chứa không khí (có tỉ lệ thể tích $O_{2}:N_{2}=1:4$) ở
$19,5^{o}C$ và 1atm. Nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn
toàn, được hỗn hợp chất rắn B phản ứng vừa đủ với 200 g dd $HNO_{3}$
6,72% thu đc dd D và khí NO a, Tính % khối lượng các chất trong A b, Tính p c, Tính lg muối tạo thành trong dd D và thể tích khí NO (đktc)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2. Đốt cháy m gam X bằng oxi thì thu đc 22,4 g hh chất rắn Y (gồm $CuO, Fe_{3} O_{4}$ và các kim loại dư). Hoà tan hoàn toàn Y trong dd $H_{2}SO_{4}$ đặc nóng dư thì thu đc 2,24 lít khí $S O_{2}$ duy nhất (đktc). Tính giá trị của m
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
Hoà tan hết 4,8g hh 2 kim loại A, B (có hoá trị kô đổi) vào một cốc chứa a gam dd X có chứa $HNO_{3}$ và $H_{2}SO_{4}$ thu đc 2,1504 l hh khí ( gồm $NO_{2}$ và Y, đo ở đktc), còn lại b gam dd Z a, Xác định công thức phân tử của Y biết rằng b-a=0,096 b, Tính khối lượng muối khan thu đc c, Tính khoảng giới hạn của thể tích khí thoát ra (ở đktc) ở trên
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
Cho 200ml dd A chứa $HNO_{3}$ 1 M và $H_{2}SO_{4}$0,2M trung hoà đủ với dd B chứa NaOH 2M và $Ba(OH)_{2}$ 1 M a, Tìm thể tích dd B cần dùng b, Dùng 200ml dd A td đủ với 11,28g hh kl Cu và Ag. Sau pư thu đc dd C và khí D duy nhất, ko màu, hoá nâu trong kk *) Tính V của D ở $27,3^{0}C$; 1 atm *) Tính nồng độ mol/l của các ion trong dd C
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
Để hoà tan hoàn toàn 11,4 g hh E gồm Mg và kl M có hoá trị ko đổi cần một lg dd $HNO_{3}$ loãng vừa đủ thu đc 0,896 l (đktc) hh khí gồm $N_{2}$; $N_{2}O$ có tỷ khối so với hydro là 16 và dd F. Chia dd F thành 2 phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu đc 23,24 g muối khan. Phần 2 cho td với dd NaOH dư thu đc 4,35 g kt trắng. Xác định tên kl M và tính kgối lg từng kl trong E
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
Có 2 bính A và B dung tích như nhau đều ở $0^{o}C$. A chứa 1 mol oxit còn B chứa 1 mol clo; trong mỗi bình đều có 10,8 g kl M có hoá trị duy nhất. Nung nóng các bình cho tới pư hoàn toàn, sau đó làm lạnh $0^{o}C$. Người ta thấy tỉ lệ áp suất trong 2 bình bây giờ là 7/4. Thể tích các chất rắn ko đáng kể a, Tìm M b, Hoà tan toàn bộ 10,8 g M vào 500ml dd $HNO_{3}$ vừa đủ thu đc hh khí A gồm NO và $N_{2}O$ có tỷ khối so với khí hydro là 17,4. Xđ nồng độ của dd $HNO_{3}$ đã dùng
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
Dẫn từ từ 0,56 l khí $H_{2}$ đi qua m g bột CuO nung nóng thu đc 2 g chất rắn A. Hoà tan hết A trong v ml dd $HNO_{3}$ 4M vừa đủ thu đc 0,672 l hh khí B gồm $NO_{2}; NO$. Nạp toàn bộ hh Bvào bình kín có chứa 48,38 g nc và oxi, lắc kỹ để pư xảy ra hoàn toàn thu đc dd C. Tính các giá trị của m, V, nồng độ % của ctan có trong dd C
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
trộn bột Cuo với bột oxit của một kl hoá trị 2 kô đổi theo tỉ lệ số mol tg ứng là 1:2 đc hh A. Dẫn từ từ khí hydro dư qua 2,4 g hh A đun nóng thu đc hh rắn B. Để hoà tan hoàn toàn B cần vừa đủ 40 ml dd $HNO_{3}$ 2,5 M, phản ứng làm tạo thành V l khí NO duy nhất (đktc) (các pư xảy ra hoàn toàn) a, tìm kl hoá trị 2 b, Tính V, % klg mỗi oxit trong A
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
Chia 3,68 g hh A gồm mg và kl M thành 2 phần như nhau. Phần 1 cho td với dd HCl dư đc 1,12l khí hydro. Hoà tan hết phần 2 vào dd $HNO_{3}$ đặc nóng, dư đc 2,688 l khí $NO_{2}$ duy nhất. thể tích các khí ở đktc. Tìm M, tính % klg mỗi kl trong hh.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
hoà tan hết 4,45 g hh A gồm Mg và Zn trong dd $HNO_{3}$ loãng, vừa đủ thu đc dd B và 0,448 l hh khí D (gồm $N_{2}; N_{2}O$) có tỷ khối so với hidro là 18. Cô cạn dd B thu đc 17,05 g muối khan. Tính % khối lượng mỗi KL trong A.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
hoà tan hết m g bột Al trong dd $HNO_{3}$ dư thu đc 0,448 l hh khí X (gồm 2 khí kô màu, trong đó có 1 khí hoá nâu trong kk, ở đktc) có tỷ khối so với $H_{2}$ là 18,5; còn lại dd Y chứa 2 chất tan. Tìm m
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nitơ
|
|
|
|
Ngâm 2,472 g hh A gồm Cu, Ag trong 100ml dd hh gồm $HNO_{3} 0,2M$ và $H_{2}SO_{4} 0,14M$ sau khi kết thúc phản ứng thu đc v lít khí NO duy nhất (đktc), dd B và còn lại m g KL kô tan. Cho dd B td với dd HCl dư thu đc 0,861 g kt. Tính V,m
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phản ứng trao đổi ion
|
|
|
|
Có 4 lọ đều mất nhãn đựng riêng biệt các dd $MgSO_{4}, KOH,HCl,NaNO_{3}$. Không dùng thêm bất kỳ thuốc thử nào khác, làm thế nào để nhận biết đc 4 lọ trên
|
|