|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO_2(III).$
|
|
|
|
Bài 1. Dẫn $5,6$ lít $CO_2$ (đktc) vào bình chứa $200$ml dung dịch $NaOH\,xM$, dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa với $100$ml dung dịch $KOH\,1M$. Tính $x$? Bài 2. Cho khí $CO$ đi qua $m$ gam $Fe_2O_3$ nung nóng thì thu được $10,68$ gam chất rắn $A$ và khí $B$. Cho toàn bộ khí $B$ hấp thụ vào $350$ml dung dịch $Ca(OH)_2\,0,1M$ thì thấy tạo ra $3$ gam kết tủa. Tính $m$? Bài 3. Sục $V$ lít $CO_2$ (đkc) vào $200$ ml dung dịch $X $ gồm $Ba(OH)_2\,1M$ và $ NaOH\,1M$. Sau phản ứng thu được $19,7$ gam kết tủa, giá trị của $V$ là bao nhiêu? Bài 4. Sục $V$ ml $CO_2$ (đktc) vào $2$ lít dung dịch $Ca(OH)_2\,0,001M$ thấy xuất hiện $0,1$ gam kết tủa trắng, lọc kết tủa rồi đem đun nóng dung dịch thu được $0,1$ gam kết tủa nữa. Tính giá trị của $V$. Bài 5. $A$ là hỗn hợp khí gồm $SO_2$ và $CO_2$ có tí khối hơi so với $H_2$ là $27$. Dẫn $a$ mol hỗn hợp khí $A$ qua bình đựng $1$ lít dung dịch $NaOH\,1,5aM$, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được $m$ gam muối. Tìm biểu thức liên hệ giữa $m$ và $a$.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO_2(II).$
|
|
|
|
$\fbox{Bài 1.}$ Cho $0,448$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) hấp thụ hết vào $100$ ml dung dịch chứa hỗn hợp $NaOH\,0,06M$ và $Ba(OH)_2\,0,12M$, thu được $m$ gam kết tủa. Tính $m$?
$\fbox{Bài 2.}$ Cho $112$ml $CO_2$ (đktc) hấp thu hết bởi $200$ml dung dịch $Ca(OH)_2$, thu được $0,1$ gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l của dung dịch $Ca(OH)_2$.
$\fbox{Bài 3.}$ Dẫn toàn bộ khí $CO_2$ điều chế được từ $5$ gam $CaCO_3$ vào $200$ml dung dịch $Ba(OH)_2$ thấy tạo thành $3,94$ gam kết tủa trắng. Tính nồng độ mol/l của dung dịch $Ba(OH)_2$ đã dùng.
$\fbox{Bài 4.}$ Sục từ từ khí $CO_2$ vào $100$ ml dung dịch chứa đồng thời $NaOH\,1M,\,Ba(OH)_2\,0,5M$ và $BaCl_2\,0,7M$. Tính thể tích $CO_2$ cần sục vào (đktc) để kết tủa thu được là lớn nhất.
$\fbox{Bài 5.}$ Dung dịch $X$ chứa $a$ mol $Ca(OH)_2$. Cho dung dịch $X$ hấp thụ $0,06$ mol $CO_2$ được $2b$ mol kết tủa, nhưng nếu dùng $0,08$ mol $CO_2$ thì thu được $b$ mol kết tủa. Tính $a$ và $b$.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO_2(I).$
|
|
|
|
$\fbox{Bài 1.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,36$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) vào $500$ ml dung dịch $NaOH\,aM$, thu được dung dịch $X$ có khả năng hấp thụ tối đa $2,24$ lít khí $CO_2$ (ở đktc). Tính $a$?
$\fbox{Bài 2.}$ Cho $3,36$ lít $CO_2$ (đktc) vào $200$ ml dung dịch chứa $NaOH\,1M$ và $Ba(OH)_2\,0,5M$. Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.
$\fbox{Bài 3.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,2256$ lít $CO_2\,(54,6^oC,\,1atm)$ vào $2$ lít $Ca(OH)_2\,0,03M$. Dung dịch thu được chứa các chất nào?
$\fbox{Bài 4.}$ Cho $V$ lít khí $CO_2\,(54,6^oC;\,2,5\,atm)$ hấp thụ hoàn toàn vào $100$ml $Ba(OH)_2\,\,pH=14$ thu được $9,85g$ kết tủa. Giá trị $V$ là bao nhiêu?
$\fbox{Bài 5.}$ Hấp thụ hết $1,344$ lít khí $CO_2$ (đktc) vào $300$ ml dung dịch $A$ chứa đồng thời $NaOH\,0,1M$ và $Ba(OH)_2\,0,1M$. Tính khối lượng kết tủa?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO_2.$
|
|
|
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO2.$ $\fbox{Bài 1.}$ Cho $a$ mol $CO_2$ sục vào dung dịch chứa $b$ mol $NaOH$. Đế có dung dịch chứa muối $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, quan hệ giữa $a$ và $b$ như thế nào?$\fbox{Bài 2.}$ Cho toàn bộ $4,48$ lít (đktc) $CO_2$ từ từ qua bình đựng dung dịch chứa $0,15$ mol $Ca(OH)_2$. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu sau phản ứng?$\fbox{Bài 3.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,584$ lít $CO_2$ (đktc) vào $2$ lít dung dịch $Ca(OH)_2$ $0,05M$ được kết tủa $X$ và dung dịch $Y$. Khi đó khối lượng dung dịch $Y$ so với khối lượng dung dịch $Ca(OH)_2$ sẽ tăng hay giảm bao nhiêu gam?$\fbox{Bài 4.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,36$ lít khí $CO_2$ (đktc) vào $125$ ml dung dịch $Ba(OH)_2\,1M$, thu được dung dịch $X$. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là bao nhiêu?$\fbox{Bài 5.}$ Hấp thụ hoàn toàn $4,48$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) vào dung dịch chứa $16$ gam $NaOH$ thu được dung dịch $X$. Khối lượng muối tan trong thu được trong dung dịch $X$ là bao nhiêu?
Bài tập liên hệ tính chất của $CO _2.$ $\fbox{Bài 1.}$ Cho $a$ mol $CO_2$ sục vào dung dịch chứa $b$ mol $NaOH$. Đế có dung dịch chứa muối $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, quan hệ giữa $a$ và $b$ như thế nào?$\fbox{Bài 2.}$ Cho toàn bộ $4,48$ lít (đktc) $CO_2$ từ từ qua bình đựng dung dịch chứa $0,15$ mol $Ca(OH)_2$. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu sau phản ứng?$\fbox{Bài 3.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,584$ lít $CO_2$ (đktc) vào $2$ lít dung dịch $Ca(OH)_2$ $0,05M$ được kết tủa $X$ và dung dịch $Y$. Khi đó khối lượng dung dịch $Y$ so với khối lượng dung dịch $Ca(OH)_2$ sẽ tăng hay giảm bao nhiêu gam?$\fbox{Bài 4.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,36$ lít khí $CO_2$ (đktc) vào $125$ ml dung dịch $Ba(OH)_2\,1M$, thu được dung dịch $X$. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là bao nhiêu?$\fbox{Bài 5.}$ Hấp thụ hoàn toàn $4,48$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) vào dung dịch chứa $16$ gam $NaOH$ thu được dung dịch $X$. Khối lượng muối tan trong thu được trong dung dịch $X$ là bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập liên hệ tính chất của $CO_2.$
|
|
|
|
Bài tập liên hệ tính chất của CO2. $\fbox{Bài 1.}$ Cho $a$ mol $CO_2$ sục vào dung dịch chứa $b$ mol $NaOH$. Đế có dung dịch chứa muối $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, quan hệ giữa $a$ và $b$ như thế nào?$\fbox{Bài 2.}$ Cho toàn bộ $4,48$ lít (đktc) $CO_2$ từ từ qua bình đựng dung dịch chứa $0,15$ mol $Ca(OH)_2$. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu sau phản ứng?$\fbox{Bài 3.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,584$ lít $CO_2$ (đktc) vào $2$ lít dung dịch $Ca(OH)_2$ $0,05M$ được kết tủa $X$ và dung dịch $Y$. Khi đó khối lượng dung dịch $Y$ so với khối lượng dung dịch $Ca(OH)_2$ sẽ tăng hay giảm bao nhiêu gam?$\fbox{Bài 4.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,36$ lít khí $CO_2$ (đktc) vào $125$ ml dung dịch $Ba(OH)_2\,1M$, thu được dung dịch $X$. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là bao nhiêu?$\fbox{Bài 5.}$ Hấp thụ hoàn toàn $4,48$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) vào dung dịch chứa $16$ gam $NaOH$ thu được dung dịch $X$. Khối lượng muối tan trong thu được trong dung dịch $X$ là bao nhiêu?
Bài tập liên hệ tính chất của $CO2. $$\fbox{Bài 1.}$ Cho $a$ mol $CO_2$ sục vào dung dịch chứa $b$ mol $NaOH$. Đế có dung dịch chứa muối $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, quan hệ giữa $a$ và $b$ như thế nào?$\fbox{Bài 2.}$ Cho toàn bộ $4,48$ lít (đktc) $CO_2$ từ từ qua bình đựng dung dịch chứa $0,15$ mol $Ca(OH)_2$. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu sau phản ứng?$\fbox{Bài 3.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,584$ lít $CO_2$ (đktc) vào $2$ lít dung dịch $Ca(OH)_2$ $0,05M$ được kết tủa $X$ và dung dịch $Y$. Khi đó khối lượng dung dịch $Y$ so với khối lượng dung dịch $Ca(OH)_2$ sẽ tăng hay giảm bao nhiêu gam?$\fbox{Bài 4.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,36$ lít khí $CO_2$ (đktc) vào $125$ ml dung dịch $Ba(OH)_2\,1M$, thu được dung dịch $X$. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là bao nhiêu?$\fbox{Bài 5.}$ Hấp thụ hoàn toàn $4,48$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) vào dung dịch chứa $16$ gam $NaOH$ thu được dung dịch $X$. Khối lượng muối tan trong thu được trong dung dịch $X$ là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập liên hệ tính chất của CO2.
|
|
|
|
$\fbox{Bài 1.}$ Cho $a$ mol $CO_2$ sục vào dung dịch chứa $b$ mol $NaOH$. Đế có dung dịch chứa muối $Na_2CO_3$ và $NaHCO_3$, quan hệ giữa $a$ và $b$ như thế nào?
$\fbox{Bài 2.}$ Cho toàn bộ $4,48$ lít (đktc) $CO_2$ từ từ qua bình đựng dung dịch chứa $0,15$ mol $Ca(OH)_2$. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu sau phản ứng?
$\fbox{Bài 3.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,584$ lít $CO_2$ (đktc) vào $2$ lít dung dịch $Ca(OH)_2$ $0,05M$ được kết tủa $X$ và dung dịch $Y$. Khi đó khối lượng dung dịch $Y$ so với khối lượng dung dịch $Ca(OH)_2$ sẽ tăng hay giảm bao nhiêu gam?
$\fbox{Bài 4.}$ Hấp thụ hoàn toàn $3,36$ lít khí $CO_2$ (đktc) vào $125$ ml dung dịch $Ba(OH)_2\,1M$, thu được dung dịch $X$. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là bao nhiêu?
$\fbox{Bài 5.}$ Hấp thụ hoàn toàn $4,48$ lít khí $CO_2$ (ở đktc) vào dung dịch chứa $16$ gam $NaOH$ thu được dung dịch $X$. Khối lượng muối tan trong thu được trong dung dịch $X$ là bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập lý thuyết liên hệ tính chất của $CO_2.$
|
|
|
|
Bài tập lý thuyết liên hệ tính chất của $CO_2.$ $\fbox{Bài 1.}$ Để nhận biết $SO_2$ và $CO_2$ dùng mấy hóa chất trong
các hóa chất sau: dung dịch Brom, dung dịch $KMnO_4$, dung dịch
$Ca(OH)_2$, quỳ tím ẩm, dung dịch $CaCl_2,\,CaO.$ Viết phương trình hóa
học minh họa nếu có.$\fbox{Bài 2.}$ Khí $CO_2$ không thể dập tắt đám cháy chất nào sau đây: A. Magiê B. Cacbon C. Phôtpho D. Mêtan$\fbox{Bài 3.}$ Trong phòng thí nghiệm $CO_2$ được điều chế bằng cách, viết PTHH minh họa: A. Nung $CaCO_3$ B. Cho $CaCO_3$ tác dụng $HCl$ C. Cho $C$ tác dụng $O_2$ D. Nhiệt phân $Ca(HCO_3)_2$$\fbox{Bài 4.}$ Để loại bỏ khí $SO_2$ có lẫn khí $CO_2$ có thể dùng hóa chất nào sau đây, vì sao, viết PTHH nếu có? A. Dung dịch $Ca(OH)_2$ B. $CuO$ C. Dung dịch $KMnO_4$ D. Dung dịch $NaOH$$\fbox{Bài
5.}$ Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi
trường lạnh và khô rất thuận tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá
khô là: A. $CO$ rắn B. $CO_2$ rắn C. $H_2O$ rắn D. $SO_2$ rắn$\fbox{Bài
6.}$ Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất ấm dần lên do các bức xạ
có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bị bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? A. $SO_2$ B. $NO$ C. $CO_2$ rắn D. $NO_2$ $\fbox{Bài 7.}$ Để tách khí $CO_2$ ra khỏi hỗn hợp với $HCl$ và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua (viết PTHH nếu có): A. $NaOH$ và $H_2SO_4$ đặc B. $Na_2CO_3$ và $P_2O_5$ C. $H_2SO_4$ đặc và $KOH$ D. $NaHCO_3$ và $P_2O_5$ $\fbox{Bài 8.}$ Quá trình thối khí $CO_2$ vào dung dịch $Ca(OH)_2$, muối tạo ra theo thứ tự là (viết PTHH minh họa):
A. $Ca(HCO_3)_2$, $CaCO_3$ B.
$CaCO_3$, $Ca(HCO_3)_2$ C. $CaCO_3$ D. $Ca(HCO_3)_2$
Bài tập lý thuyết liên hệ tính chất của $CO_2.$ $\fbox{Bài 1.}$ Để nhận biết $SO_2$ và $CO_2$ dùng mấy hóa chất trong
các hóa chất sau: dung dịch Brom, dung dịch $KMnO_4$, dung dịch
$Ca(OH)_2$, quỳ tím ẩm, dung dịch $CaCl_2,\,CaO.$ Viết phương trình hóa
học minh họa nếu có.$\fbox{Bài 2.}$ Khí $CO_2$ không thể dập tắt đám cháy chất nào sau đây: A. Magiê B. Cacbon C. Phôtpho D. Mêtan$\fbox{Bài 3.}$ Trong phòng thí nghiệm $CO_2$ được điều chế bằng cách, viết PTHH minh họa: A. Nung $CaCO_3$ B. Cho $CaCO_3$ tác dụng $HCl$ C. Cho $C$ tác dụng $O_2$ D. Nhiệt phân $Ca(HCO_3)_2$$\fbox{Bài 4.}$ Để loại bỏ khí $SO_2$ có lẫn khí $CO_2$ có thể dùng hóa chất nào sau đây, vì sao, viết PTHH nếu có? A. Dung dịch $Ca(OH)_2$ B. $CuO$ C. Dung dịch $KMnO_4$ D. Dung dịch $NaOH$$\fbox{Bài
5.}$ Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi
trường lạnh và khô rất thuận tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá
khô là: A. $CO$ rắn B. $CO_2$ rắn C. $H_2O$ rắn D. $SO_2$ rắn$\fbox{Bài
6.}$ Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất ấm dần lên do các bức xạ
có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bị bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? A. $SO_2$ B. $NO$ C. $CO_2$ rắn D. $NO_2$ $\fbox{Bài 7.}$ Để tách khí $CO_2$ ra khỏi hỗn hợp với $HCl$ và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua (viết PTHH nếu có): A. $NaOH$ và $H_2SO_4$ đặc B. $Na_2CO_3$ và $P_2O_5$ C. $H_2SO_4$ đặc và $KOH$ D. $NaHCO_3$ và $P_2O_5$ $\fbox{Bài 8.}$ Quá trình thối khí $CO_2$ vào dung dịch $Ca(OH)_2$, muối tạo ra theo thứ tự là (viết PTHH minh họa):
A. $Ca(HCO_3)_2$, $CaCO_3$ B.
$CaCO_3$, $Ca(HCO_3)_2$ C. $CaCO_3$ D. $Ca(HCO_3)_2$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập lý thuyết liên hệ tính chất của $CO_2.$
|
|
|
|
$\fbox{Bài 1.}$ Để nhận biết $SO_2$ và $CO_2$ dùng mấy hóa chất trong
các hóa chất sau: dung dịch Brom, dung dịch $KMnO_4$, dung dịch
$Ca(OH)_2$, quỳ tím ẩm, dung dịch $CaCl_2,\,CaO.$ Viết phương trình hóa
học minh họa nếu có. $\fbox{Bài 2.}$ Khí $CO_2$ không thể dập tắt đám cháy chất nào sau đây: A. Magiê B. Cacbon C. Phôtpho D. Mêtan $\fbox{Bài 3.}$ Trong phòng thí nghiệm $CO_2$ được điều chế bằng cách, viết PTHH minh họa: A. Nung $CaCO_3$ B. Cho $CaCO_3$ tác dụng $HCl$ C. Cho $C$ tác dụng $O_2$ D. Nhiệt phân $Ca(HCO_3)_2$ $\fbox{Bài 4.}$ Để loại bỏ khí $SO_2$ có lẫn khí $CO_2$ có thể dùng hóa chất nào sau đây, vì sao, viết PTHH nếu có? A. Dung dịch $Ca(OH)_2$ B. $CuO$ C. Dung dịch $KMnO_4$ D. Dung dịch $NaOH$ $\fbox{Bài
5.}$ Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi
trường lạnh và khô rất thuận tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá
khô là: A. $CO$ rắn B. $CO_2$ rắn C. $H_2O$ rắn D. $SO_2$ rắn $\fbox{Bài
6.}$ Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất ấm dần lên do các bức xạ
có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bị bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính? A. $SO_2$ B. $NO$ C. $CO_2$ rắn D. $NO_2$ $\fbox{Bài 7.}$ Để tách khí $CO_2$ ra khỏi hỗn hợp với $HCl$ và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua (viết PTHH nếu có): A. $NaOH$ và $H_2SO_4$ đặc B. $Na_2CO_3$ và $P_2O_5$ C. $H_2SO_4$ đặc và $KOH$ D. $NaHCO_3$ và $P_2O_5$ $\fbox{Bài 8.}$ Quá trình thối khí $CO_2$ vào dung dịch $Ca(OH)_2$, muối tạo ra theo thứ tự là (viết PTHH minh họa):
A. $Ca(HCO_3)_2$, $CaCO_3$ B.
$CaCO_3$, $Ca(HCO_3)_2$ C. $CaCO_3$ D. $Ca(HCO_3)_2$
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán về Nitơ - Phốtpho.
|
|
|
|
Bài 1. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau: $a,\,Fe+HNO_{3đ}\overset{t^o}{\rightarrow}NO_2+...\\b,\,Fe_3O_4+HNO_{3l}\rightarrow NO+...\\c,\,Fe_2O_3+HNO_{3l}\rightarrow ...\\d,\,Fe(OH)_2+HNO_{3l}\rightarrow NO+...\\e,\,Fe(OH)_3+HNO_{3l}\rightarrow ...\\f,\,Fe_xO_y+HNO_{3l}\rightarrow NO+...$ $g,\,$Kim loại $M$ hóa trị $n+HNO_3\rightarrow NO+...$
Bài 2. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn (chỉ dùng một thuốc thử), viết phương trình hóa học xảy ra nếu có: $NH_4NO_3,\,(NH_4)_2SO_4,\,NaNO_3,\,Fe(NO_3)_3,\,AlCl_3.$
|
|
|
|