|
|
sửa đổi
|
Hóa vô cơ
|
|
|
|
Hóa vô cơ. Cho $28\,(g)$ hỗn hợp khí $X\,\begin{cases}SO_2 \\O_2 \end{cases}$ có $d_{X/ CO_2}=1,75$ cho đi qua $500\,ml$ dung dịch $\begin{cases}NaOH\,\,\mbox{0,7M}\\Ba(OH)_2\,\,\mbox{0,4M} \end{cases} \rightarrow m\,(g)$ kết tủa. Tính $m?$
Hóa vô cơ. Cho $28\,(g)$ hỗn hợp khí $X\,\begin{cases}SO_2 \\ CO_2 \end{cases}$ có $d_{X/O_2}=1,75$ cho đi qua $500\,ml$ dung dịch $\begin{cases}NaOH\,\,\mbox{0,7M}\\Ba(OH)_2\,\,\mbox{0,4M} \end{cases} \rightarrow m\,(g)$ kết tủa. Tính $m?$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hóa vô cơ
|
|
|
|
Hóa vô cơ. Cho $28\,(g)$ hỗn hợp khí $X\,\begin{cases}SO_2 \\ CO_2 \end{cases}$ có $d_{X/CO_2}=1,75$ cho đi qua $500\,ml$ dung dịch $\begin{cases}NaOH\,\,\mbox{0,7M}\\Ba(OH)_2\,\,\mbox{0,4M} \end{cases} \rightarrow m\,(g)$ kết tủa. Tính $m?$
Hóa vô cơ. Cho $28\,(g)$ hỗn hợp khí $X\,\begin{cases}SO_2 \\O_2 \end{cases}$ có $d_{X/CO_2}=1,75$ cho đi qua $500\,ml$ dung dịch $\begin{cases}NaOH\,\,\mbox{0,7M}\\Ba(OH)_2\,\,\mbox{0,4M} \end{cases} \rightarrow m\,(g)$ kết tủa. Tính $m?$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Cần giúp gấp kiểm tra một tiết.
|
|
|
|
Cần giúp gấp kiểm tra một tiết. Theo sơ đồ ph ản ứn g sa u thì A, B, C, D lần lượt là: $CH_4\xrig htarrow[]{t^o}A\xrightarrow[C]{t^o}B\xrig ht arrow[1:1]{HNO_3,\,H_2SO_4}C\xrigh tarrow[]{Fe,\,HCl\,dư}D$ A. $C_2H_4,\,C_6H_6,\,C_6H_5NH_2,\,C_6H_5NH_3Cl$ B. $C_2H_2,\,C_6H_6,\,C_6H_5NO_2,\,C_6H_5NH_2$ C. $C_6H_2,\,C_6H_5NO_2,\,C_6H_5NH_2,\,C_6H_5NH_3Cl$ D. $C_ 2H_2,\,C_6H_ 6,\,C_6H_5N O_2,\,C_6H_5NH_3Cl$
Cần giúp gấp kiểm tra một tiết. Viết tất cả các đồ ng ph ân a min bậc ba ứng với công th ức $C_6H_ {15 }N ?$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Cần giúp gấp kiểm tra một tiết.
|
|
|
|
Cần giúp gấp kiểm tra một tiết. Đốt c háy h oàn toà n h ỗn hợp hai a min no, đơn ch ức mạch hở đồn g đẳng kế ti ếp nha u, thu được hỗn hợp sản phẩm khí v ới tỉ lệ thể tích $ V_ {CO_2 }:V_ {H_2O }=8:17.$ Tìm C TPT hai a min?
Cần giúp gấp kiểm tra một tiết. Cho cá c dãy ch uyển hóa: X, Y là ch ất n ào? $Ala nin \xrightarro w{+\, NaOH}A\xrigh tarrow{+\,HCl}X$ $Alan in \xrig ht arrow{+\,HCl}B\xri gh ta rrow{+\, NaOH}Y$ A. $ClH_3N-CH(CH_3)-COOH$ v à $H_2N-CH(CH_3)-COONa$ B. $ ClH_3NCH_ 2CO ONa$ và $H_2NCH_2 COONa$ C. $ClH_3NCH_ 2COOH$ và $H_2 N-CH(CH_3)-CO ONa$ D. $C lH_3N-CH(CH_3)-COOH$ và $ClH_3N-CH(CH_3)-COONa $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Cần ad giúp gấp kiểm tra.
|
|
|
|
Cần ad giúp kiểm tra gấp. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tên este RCOOR' gồm: tên gốc hidrocacbon R' + tên anion gốc axi (đuôi "at") B. Khi thay nguyên tử H ở nhóm -COOH của axit cacboxylic bằng gốc hidrocacbon thì được este C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi gọi là phản ứng xà phòng hóa D. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì este có khối lượng phân tử nhỏ hơn
Cần ad giúp gấp kiểm tra. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tên este RCOOR' gồm: tên gốc hidrocacbon R' + tên anion gốc axi (đuôi "at") B. Khi thay nguyên tử H ở nhóm -COOH của axit cacboxylic bằng gốc hidrocacbon thì được este C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi gọi là phản ứng xà phòng hóa D. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì este có khối lượng phân tử nhỏ hơn
|
|
|
|
sửa đổi
|
Cần ad giúp gấp kiểm tra.
|
|
|
|
Cần ad giúp kiểm tra gấp. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tên este RCOOR' gồm: tên gốc hidrocacbon R' + tên anion gốc axi (đuôi :at :) B. Khi thay nguyên tử H ở nhóm -COOH của axit cacboxylic bằng gốc hidrocacbon thì được este C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi gọi là phản ứng xà phòng hóa D. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì este có khối lượng phân tử nhỏ hơn
Cần ad giúp kiểm tra gấp. Nhận định nào sau đây không đúng? A. Tên este RCOOR' gồm: tên gốc hidrocacbon R' + tên anion gốc axi (đuôi "at ") B. Khi thay nguyên tử H ở nhóm -COOH của axit cacboxylic bằng gốc hidrocacbon thì được este C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều và gọi gọi là phản ứng xà phòng hóa D. Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì este có khối lượng phân tử nhỏ hơn
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp em gấp để kt 1 tiết với, chi tiết vơi giúp em ạ(10).
|
|
|
|
Giúp em gấp để kt 1 tiết với, chi tiết vơi giúp em ạ(10). Thủy phân hoàn toàn 34,2g saccarozo rồi tiến hành phản ứng với dd $AgNO_3/NH_3$ dư. Sau phản ứng thu được m gam Ag. Biết hiệu suất các phản ứng đều bằng 60%. Tìm m?
Giúp em gấp để kt 1 tiết với, chi tiết vơi giúp em ạ(10). Thủy phân hoàn toàn 34,2g saccarozo rồi tiến hành phản ứng với dd $AgNO_3/NH_3$ dư. Sau phản ứng thu được m gam Ag. Tìm m?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp em gấp để kt 1 tiết với, chi tiết vơi giúp em ạ(1).
|
|
|
|
Giúp em gấp để kt 1 tiết với, chi tiết vơi giúp em ạ(1). $\left [C_6H_ 7O_2\left(ONO_ 2\right)_3\right]_n$ điều ch ế trực t iếp từ xemlulo zo. Tên ch ất n ày là: A. trinitro xen lulozo B. xen lu lozo trinitrat C . xenlulozo nitrat D. xenlulozo trinitro
Giúp em gấp để kt 1 tiết với, chi tiết vơi giúp em ạ(1). Hợp chất hữu cơ mạch hở CTPT $C_6H_ {10}O_ 4.$ Thủy ph ân X t ạo ra 2 anco n đơn ch ức có số n guy ên tử C tron g phân tử gấp đôi n hau . CTPT X là? A. $CH_3OCO-CH_2COOC_2H_5$ B. $C _2H_5OCO-COOCH_3$ C. $CH_3OCO-COOC_3H_7$ D. $CH_3OCO-CH_2-CH_2-COOC_2H_5$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Este đa chức - chất béo(27).
|
|
|
|
Este đa chức - chất béo(27). Để trung hòa 15g một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7, cần dùng dung dịch ch u7a 1ag NaOH. Tìm a?
Este đa chức - chất béo(27). Để trung hòa 15g một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7, cần dùng dung dịch ch ứa ag NaOH. Tìm a?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Este(15).
|
|
|
|
Este(15). Tìm tên gọi của $A$ tạo bởi propan-2-ol và axit ankanoic mà $\%m_O=36,36\%.$
Este(15). Tìm tên gọi của $A$ tạo bởi propan-2-ol và axit ankanoic mà $\%m_O \,\mbox{trong A}=36,36\%.$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Thắc mắc một bài toán.
|
|
|
|
Thắc mắc một bài toán. $\fbox{A-2010.}$ Đem đốt $0,5\,mol$ hỗn hợp $M$ gồm ancol no, đơn chức $X$ và axit đơn chức $Y$ mạch hở cùng số nguyên tử $C,\,n_Y>n_X$ thu được $33,6\,l\,CO_2$ và $25,2\,g\,H_2O.$ Mặt khác đem cho phản ứng este hóa, xúc tác $H_2SO_4đ$ với hiệu suất $80\%.$ Tìm khối lượng este tạo thành.Lời giải:Số nguyên tử $\overline{C}=\dfrac{n_{CO_2}}{n_{hh}}=\dfrac{1,5}{0,5}=3$Số nguyên tử $\overline{H}=\dfrac{n_{H_2O}}{n_{hh}}=\dfrac{1,4}{0,5}=5,6$Ta suy ra: $\begin{cases}\mbox{ancol là}\,C_3H_8O:\,x(mol)\\\mbox{axit là}\,C_3H_nO_2:\,y(mol) \end{cases}$Vì $H/ancol=8>\overline{H}=5,6\Rightarrow H/axit<5,\,\mbox{mà vì}\,H\,\mbox{phải chẵn}\\\Rightarrow H/axit\in\left\{4;\,2\right\}.$ $\bullet$ Xét $H/axit=2\Rightarrow \mbox{axit là:}\,C_3H_2O_2.$Giả sử $n_Y=n_X\Rightarrow \overline{H}=\dfrac{8+2}{2}=5$ mà
$n_Y>N_X\Rightarrow \overline{H}<5 \,\mbox{(vôi lí
vì}\,\overline{H}=5,6)\Rightarrow C_3H_2O_2\,\mbox{(loại)}\\\Rightarrow
\mbox{axit phải là:}\,C_3H_4O_2.$ $.............................$Ở trên là lời giải của Thầy em ạ. Mong các anh chị chuyên về Hóa có thể giải thích kĩ giúp em chỗ màu đỏ ở lời giải trên em thật sự không hiểu ạ, em cảm ơn rất nhiều.
Thắc mắc một bài toán. $\fbox{A-2010.}$ Đem đốt $0,5\,mol$ hỗn hợp $M$ gồm ancol no, đơn chức $X$ và axit đơn chức $Y$ mạch hở cùng số nguyên tử $C,\,n_Y>n_X$ thu được $33,6\,l\,CO_2$ và $25,2\,g\,H_2O.$ Mặt khác đem cho phản ứng este hóa, xúc tác $H_2SO_4đ$ với hiệu suất $80\%.$ Tìm khối lượng este tạo thành.Lời giải:Số nguyên tử $\overline{C}=\dfrac{n_{CO_2}}{n_{hh}}=\dfrac{1,5}{0,5}=3$Số nguyên tử $\overline{H}=\dfrac{n_{H_2O}}{n_{hh}}=\dfrac{1,4}{0,5}=5,6$Ta suy ra: $\begin{cases}\mbox{ancol là}\,C_3H_8O:\,x(mol)\\\mbox{axit là}\,C_3H_nO_2:\,y(mol) \end{cases}$Vì $H/ancol=8>\overline{H}=5,6\Rightarrow H/axit<5,\,\mbox{mà vì}\,H\,\mbox{phải chẵn}\\\Rightarrow H/axit\in\left\{4;\,2\right\}.$ $\bullet$ Xét $H/axit=2\Rightarrow \mbox{axit là:}\,C_3H_2O_2.$Giả sử $n_Y=n_X\Rightarrow \overline{H}=\dfrac{8+2}{2}=5$ mà
$n_Y>N_X\Rightarrow \overline{H}<5 $ $\mbox{(vôi lí
vì}\,\overline{H}=5,6)\Rightarrow C_3H_2O_2\,\mbox{(loại)}\\\Rightarrow
\mbox{axit phải là:}\,C_3H_4O_2.$ $.............................$Ở trên là lời giải của Thầy em ạ. Mong các anh chị chuyên về Hóa có thể giải thích kĩ giúp em chỗ màu đỏ ở lời giải trên em thật sự không hiểu ạ, em cảm ơn rất nhiều. Cái chỗ màu xanh thì Thầy em giải thích là do vì $n_Y>n_X$ mà $H$ trong $Y$ ít hơn $H$ trong $X$ nên $\overline{H} $ giảm do đó $\overline{H}<5$ em cũng chưa hiểu tại sao ạ.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Axit hữu cơ(tt).
|
|
|
|
Axit hữu cơ(tt). Hóa
hơi $15,52\,\mbox{g}$ hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức $X$ và một axit
no, đa chức $Y$ và $(n_X& lt;n_Y).$ Biết $V_{hh}=V_{5,6\text{(g)}\,N_2}$ ở
cùng nhiệt độ và áp suất. Đem đốt hỗn hợp X thu được
$10,752\,\mbox{(l)}\,CO_2\,\mbox{(đkc)}.$ Tìm $CTCT$ của $X,\,Y?$
Axit hữu cơ(tt). Hóa
hơi $15,52\,\mbox{g}$ hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức $X$ và một axit
no, đa chức $Y$ và $(n_X& gt;n_Y).$ Biết $V_{hh}=V_{5,6\text{(g)}\,N_2}$
ở cùng nhiệt độ và áp suất. Đem đốt hỗn hợp X thu được
$10,752\,\mbox{(l)}\,CO_2\,\mbox{(đkc)}.$ Tìm $CTCT$ của $X,\,Y?$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Axit hữu cơ(tt).
|
|
|
|
Axit hữu cơ(tt). Hóa hơi $15,52\,\mbox{g}$ hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức $X$ và một axit no, đa chức $Y$ và $(n_X<n_Y).$ Biết $V_{hh}=V_{5,6\text{(g)}\,N_2}$ ở cùng nhiệt độ và áp suất. Đem đốt hỗn hợp X thu được $1 7,752\,\mbox{(l)}\,CO_2\,\mbox{(đkc)}.$ Tìm $CTCT$ của $X,\,Y?$
Axit hữu cơ(tt). Hóa
hơi $15,52\,\mbox{g}$ hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức $X$ và một axit
no, đa chức $Y$ và $(n_X<n_Y).$ Biết $V_{hh}=V_{5,6\text{(g)}\,N_2}$ ở
cùng nhiệt độ và áp suất. Đem đốt hỗn hợp X thu được
$1 0,752\,\mbox{(l)}\,CO_2\,\mbox{(đkc)}.$ Tìm $CTCT$ của $X,\,Y?$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Axit cacboxylic(72).
|
|
|
|
Axit cacboxylic(72). Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối Natri của hai xit no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hh X và cho sản phẩm cháy ($CO_2$ và hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng $H_2SO_4$ đặc, bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51g. Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là $Na_2CO_3$ cân nặng 2,65g. Tìm CTPT của 2 muối natri?
Axit cacboxylic(72). Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối Natri của hai axit no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hh X và cho sản phẩm cháy ($CO_2$ và hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng $H_2SO_4$ đặc, bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình 1 là 3,51g. Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là $Na_2CO_3$ cân nặng 2,65g. Tìm CTPT của 2 muối natri?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Axit cacboxylic(25).
|
|
|
|
Axit cacboxylic(25). Sắp xếp theo thứ tự tính axit(nêu rõ cách làm): a) tăng dần: $C_6H_5OH;\,CO_2;\,CH_3COOH;\,C_2H_5OH$ b) tăng dần: $ClCH_2COOH;\,BrCH_2COOH;\,ICH_2COOH$ c) tăng dần , biết giá trị pH của các axit $CH_3COOH;\,HCl;\,H_2SO_4$ loãng cùng nồng độ mol.
Axit cacboxylic(25). 1. Sắp xếp theo thứ tự tính axit(nêu rõ cách làm): a) tăng dần: $C_6H_5OH;\,CO_2;\,CH_3COOH;\,C_2H_5OH$ b) tăng dần: $ClCH_2COOH;\,BrCH_2COOH;\,ICH_2COOH$ 2. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần (nêu rõ cách làm) giá trị pH của các axit $CH_3COOH;\,HCl;\,H_2SO_4$ loãng cùng nồng độ mol.
|
|