|
|
đặt câu hỏi
|
khối lượng kim loại
|
|
|
|
Hòa tan một lượng bột Al vừa đủ vào dung dịch $H_2SO_4 98\%$. đun nóng thu được $6,72$ lít hỗn hợp khí $SO_2$ và $H_2S$, có tỉ khối hơi so với Heli bằng $11$. Tính khối lượng $Al$ đã phản ứng.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa lớp 10. tìm khối lượng kim loại
|
|
|
|
Đốt cháy a gam $Fe$ bằng $O_2$ thu được $ 54,8$ gam chất rắn $X$. Cho rắn X tan hết trong dung dịch $H_2SO_4$ đặc nóng dư thu được sản phẩm khử duy nhất là 7,28 lít $SO_2$. Tính a gam.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
toán hỗn hợp - lớp 10
|
|
|
|
Cho hỗn hợp $X$ gồm $Mg$ và $MgCO_3$ tác dụng với $H_2SO_4$ loãng (dư) sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn thu được $4,48$ lít hỗn hợp khí $Y$ có tỉ khối hơi so với khí hidro là $11,5$. Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa 10 đây!!
|
|
|
|
Câu 1: N2 + 3H2 <--> 2NH3 delta H = - 92 KJ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu a) Tăng áp suất. b) Tăng nhiệt độ. Giải thích
Câu 2: 2NO + O2 <--> 2NO2 delta H = - 113 KJ Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào nếu a) Giảm nhiệt độ b) Tăng nhiệt độ Giải thích
câu 3: Cho m gam kim loại A hóa trị 2 tan vừa đủ trong dung dịch H2SO4 4,9% thu được dung dịch muối có nồng độ là 5,935%. Xác định kim loại A.
Câu 4: Cho m gam MCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng 4,9% thu được dung dịch muối MSO4 có nồng độ 7,336%. Xác định công thức phân tử của muối.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa lớp 10. Toán khối lượng muối.
|
|
|
|
Câu $1:$ Cho lượng $AgNO_3$ dư tác dụng với $50 ml$ dung dịch chứa 2 muối $NaF 1M$ và $BaCl_2 2M$. Tính lượng kết tủa thu được.
Câu $2:$ $4,34$ gam hỗn hợp $Fe, Mg, Zn$ tan hết trong dung dịch HBr loãng. Thu được $1,792$ lít. Khi cô cạn sẽ thu được bao nhiêu gam muối khan.
Câu $3:$ Trên cân đặt $2$ cốc $A$ và $B$ (chứa dung dịch $HCl$ dư). Cân thăng bằng. Thêm $69$ gam $K_2CO_3$ vào A, m (gam) $CaCO_3$ vào $B$. Sau phản ứng cân vẫn thăng bằng, tính $m$ gam
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa lớp 10. Kiểm tra HK
|
|
|
|
Câu 1: Cho 4 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn, Fe tan hết trong dung dịch HCl thu 0,1 mol H2. Cũng 4 gam X đem đốt cháy bằng Cl2 dư thì thu được 11,526 gam muối. Tính khối lượng Fe trong X.
Câu 2: Dùng cùng 1 loại dung dịch HCl để hòa tan a mol Fe2O3 hay b mol Fe3O4. Ta nhận thấy thể tích dung dịch HCl đã dùng ở 2 trường hợp trên là như nhau. Tính tỉ lệ a/b
Câu 3: Cho phản ứng Cl2 + KOH -> KCl + KClO3 + H2O Tính tỉ lệ số phân tử Cl2 đóng vai trò là chất khử / số phân tử Cl2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa lớp 10. Toán tìm kim loại
|
|
|
|
Câu 1: Cho m gam kim loại A hóa trị 2 tác dụng vừa đủ với dd HCl 14,6% thu được dung dịch muối có nồng độ 24,15%. xác định kim loại A
Câu 2: Dùng cùng 1 loại dung dịch HCl để hòa tan a mol Fe2O3 hay b mol Fe3O4. Ta nhận thấy thể tích dung dịch HCl đã dùng ở 2 trường hợp trên là như nhau. Tính tỉ lệ a/b
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa lớp 10. Bài toán tìm kim loại.
|
|
|
|
Câu $1:$ Đốt $16,8$ gam $Fe$ với $S$ trong bình kín không có không khí. Xác định lượng muối sunfua tạo thành. Biết hiệu suất phản ứng là $80\%$.
Câu $2:$ Cho $10,8$ gam một kim loại $M$ tác dụng với khí clo thu được $53,4$ gam muối. Xác định kim loại $M.$
Câu $3:$ Hòa tan hết hỗn hợp $CuO, FeO$ và $Fe_2O_3$ bằng $160$ ml dung dịch $HCl 2M$ (vừa đủ) thu được dung dịch chứa $19,04$ gam muối, Tính khối lượng hỗn hợp ban đầu.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa lớp 11. Xicloankan. Kiểm tra hk2
|
|
|
|
Câu 1: Khi oxi hóa hoàn toàn 0,224 lít của xicloankan thu được
1,76 gam CO2. Tìm CTCT của X?
Câu 2: Biết X là một xicloankan tham gia phản ứng thế với
clo theo tỉ lệ 1:1 chỉ tạo 1 dẫn xuất monoclo duy nhất có phân tử khối gấp
1,4929 phân tử khối của X. Tìm CTCT của X?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa lớp 10. Bài tập xác định nguyên tố
|
|
|
|
1) Cho 1 lượng halogen X2 tác dụng với 1 lượng vừa đủ kim loại M có hóa trị 1 thu được 4,12g hợp chất A. cũng lượng halogen đó tác dụng hết với nhôm tạo ra 3,56g hợp chất B. Cho lượng kim loại nói trên tác dụng hết với lưu huỳnh thì thu được 1,56g hợp chất C. Xác định nguyên tố X và M
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa lớp 10. Bài tập Lưu Huỳnh.
|
|
|
|
Câu 1: Nêu phản ứng hóa học tinh chế bột Lưu Huỳnh có sẵn $Zn$ và $BaCO_3$
Câu 2: Nung hỗn hợp $Fe, S$ cho đến khi phản ứng xãy ra hoàn toàn. Hòa tan chất rắn thu được vào dung dịch HCl (dư) thu $10,752$ lít hỗn hợp khí $A$ $dA/H_2 = 13$ (ở $1,25$ atm; $136$ độ $C$) Tính khối lượng $Fe , S$ trước khi nung
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa lớp 10, bài tập kiểm tra HK2 nhóm Halogen
|
|
|
|
câu $1: $ Cho $17,8$ gam hỗn hợp $X$ gồm $NaBr$ và $NaI$ (tỉ lệ mol $2:1$) tác dụng với $0,07$ mol khí clo, sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được $m$ gam chất rắn khan. Tìm $m$?
câu $2: $ Hòa tan $18,4$ gam $CaCO_3$ và $MgCO_3$ vào cốc đựng dung dịch $HCl$ dư. Sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn thấy khối lượng cốc tăng thêm $9,6$ gam. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
câu $3: $ cho $13,5$ gam hỗn hợp gồm $2$ khí clo và brom( tỉ lệ $5:2$) vào dung dịch chứa m gam $NaI,$ sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được $13,76$ gam chất rắn khan. Tìm $m?$
|
|