|
|
đặt câu hỏi
|
xác định CTPT
|
|
|
|
câu 1: Trộn 400 ml hơi một chất hữu cơ X (chứa $C, H, O$) với 2 lít $O_2$ rồi đốt cháy. Hỗn hợp sinh ra nếu dẫn qua $CaCl_2$ khan thì thể tích giảm 1,6 lít. Nếu dẫn tiếp qua $KOH$ dư thì thể tích giảm thêm 1,2 lít nữa và thoát ra sau cùng là 400 ml $O_2$ còn dư. Các thể tích khí đo cùng điều kiện. Xác định CTPT của $X$
câu 2: Đốt cháy hoàn toàn $0,3 g$ hợp chất hữu cơ A, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình thăng thêm $1,02$ gam và có $1,5$ gam kết tủa. Biết $dA/He = 15.$ xác định CTPT của A
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa hữu cơ
|
|
|
|
Đốt cháy hoàn toàn $4,92$ gam hợp chất hữu cơ $Y$ và cho sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua các bình đựng $H_2SO_4$ đặc và $KOH$ dư thấy bình $H_2SO_4$ đặc tăng thêm $1,81$ gam còn bình đựng $KOH$ tăng thêm $10,56$ gam. Mặc khác khi xử lý $6,15$ gam chất Y bằng $CuO$ đun nóng sinh ra $0,55l$ khí $N_2$. Biết tỉ khối hơi của Y so với không khí là $4,2414$. Tìm CTPT của $Y.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
xác định CTPT
|
|
|
|
câu 1: Oxi hóa $4,2$ gam hợp chất hữu cơ $A (C, H, O)$ bằng $CuO$ nung nóng thu được $6,16$ gam $CO_2$. Lượng $CuO$ sau phản ứng giảm $4,48$ gam. Tính khối lượng các nguyên tố trong $A$
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn $4,65$ gam hợp chất hữu cơ X và cho sản phẩm sinh ra lần lượt đi qua các bình đựng $CaCl_2$ khan và $KOH$ dư thấy bình $CaCl_2$ tăng thêm $3,16$ gam còn bình đựng KOH tăng thêm $13,2$ gam. Mặc khác khi đốt $5,58$ gam chất đó sinh ra $0,67$ ml $N_2$. Biết rằng phân tử khối của $X$ là $93$. Tìm CTPT của $X.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
toán về HNO3
|
|
|
|
hòa tan hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp gồm $Mg, Al, Zn, Cu$ vào dung dịch $HNO_3$ 1M thu được dung dịch X và 0,04 mol hỗn hợp 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 1,44 gam. Tính thể tích $HNO_3$ đã dùng và lượng muối dùng để cô cạn Y
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
xác định kim loại
|
|
|
|
1) Hòa tan hết $3,51$ gam một kim loại $R$ hóa trị không đổi bằng 1 lượng dd $HNO_3$ vừa đủ, thu được 268,8 ml hỗn hợp $B$ hai khí không màu, không hóa nâu, là sản phẩm khử duy nhất. Tỉ khối B so với $H_2$ là 18. Kim loại $R?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
xác định kim loại
|
|
|
|
câu 1: Nung 7,28 gam bột Fe trong oxi, thu được m gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong HNO3 đặc nóng dư thoát ra 1,568 lít NO2. tính giá trị cùa m?
Câu 2: hòa tan hết 3,51 gam một kim loại R hóa trị không đổi bằng 1 lượng HNO3 vừa đủ, thu được 268,8 ml hỗn hợp B gồm 2 khí không màu , không màu hóa nâu , là sp khử duy nhất. Tỉ khối B so với H2 là 18. Xác định R?
Câu 3: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al (tỉ lệ mol 3:2) trong dd HNO3 dư giải phóng 3,36 lít khí Y (tỉ khối so với O2 là 1,375) là sp khử duy nhất. Giá trị m là?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
axit nitric
|
|
|
|
câu 1: Hòa tan hoàn toàn 12,8 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Mg, Cu vào dd HNO3 dư thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí NO. Cô cạn Y thu m gam muối khan (chỉ chứa 3 muối). Tính m?
Câu 2: Hòa tan 7,7 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào HNO3 loãng thu được dung dịch X và V lít khí N2. Cho dung dịch NaOH(dư) vào X đun nóng tạo thành 2,9 gam kết tủa và 0,28 lít khí mùi khai thoát ra. % khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu và giá trị của V?
Câu 3: cho 9,6 gam Cu tan hết trong dung dịch HNO3 12,6% (lấy dư 10% so với thực tế) giải phóng NO (sp khử duy nhất). Nồng độ % của Cu(NO3)2 trong dd sau phản ứng là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
xác định công thức
|
|
|
|
Khi tan trong $HNO_3$ đặc thì $6,4$ gam một kim loại tạo được muối của kim loại có hóa trị 2 và $4,48$ lít khí có chứa $30,43\%$ N và $69,57\%$ O. Tý khối của khí đối với $H_2$ là $23$. Xác định tên kim loại.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Dạng Axit nitric HNO3
|
|
|
|
Bài 1: Cho Al vào dung dịch $HNO_3$ $10\%(d= 1,4)$ thu được $60,6 ml$ khí hóa nâu trong không khí ở 1 atm và 30 độ C. Tính thể tích dung dịch $HNO_3$ đã tham gia phản ứng. Bài 2:cho 59,4 gam Al tác dụng với $HNO_3$ 4M ta thu được hỗn hợp khí NO và $N_2O$ có $dX/H_2 = 18,5$ Tính thể tích của $NO$ và $N_2O$ thu được và thể tích $HNO_3$ cần dùng.
|
|