|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp mình bài này với
|
|
|
|
Giúp mình bài này với X là nguyên tố mà lớp ngoài cùng là 3p . Y là nguyên tố mà phân tử cũng có phân lớp 3p , hai lớp này cách nhau 1 electron . Y có 2 electron lớp ngoài cùng . Xác định số hiệu và tên của của 2 nguyên tố X,Y ?
Giúp mình bài này với X là nguyên tố mà phần lớp ngoài cùng là 3p . Y là nguyên tố mà phân tử cũng có phân lớp 3p , hai lớp này cách nhau 1 electron . Y có 2 electron lớp ngoài cùng . Xác định số hiệu và tên của của 2 nguyên tố X,Y ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giúp mình bài này với
|
|
|
|
X là nguyên tố mà phần lớp ngoài cùng là 3p . Y là nguyên tố mà phân tử cũng có phân lớp 3p , hai lớp này cách nhau 1 electron . Y có 2 electron lớp ngoài cùng . Xác định số hiệu và tên của của 2 nguyên tố X,Y ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giúp mình bài này với !!!
|
|
|
|
Cho m (g) MnO2 vào V lít dung dịch HCl 36.5% (D=1.19g/ml) để điều chế khí A . Biết rằng khi cho thanh kim loại M hóa trị II nung nóng đỏ có khối lượng 32 g vào bình cầu chứa khí A thì bốc cháy tạo ra muối B . Hòa tan muối B vào nước cho 1 dòng khí H2S đi qua dung dịch muối B thì tách được 48 g kết tủa đen . a) Xác định kim loại M b) Tính m và V ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Help ! Giúp mình bài này với
|
|
|
|
A là dung dịch AgNO3 nồng độ a M . cho 13.8 g hỗn hợp sắt và đồng vào 750 ml dung dịch A , sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch B và 37.2 g chất rắn E . Cho NaOH dư vào dung dịch B thu được kết tủa . Lấy kết tủa nung đến trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 12g hỗn hợp 2 oxit của 2 kim loại . a) Tính % theo khối lượng mỗi kim loại b) Tính a=?
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
hóa ạ
|
|
|
|
PTHH : 2Al+3H2SO4->AL2(SO4)3+3H2 0.2 0.3 0.3 (mol)nH2=6.72/22.4=0.3mAl=0.2*27=5.4 (g)mAg=4.6 (g)=> m hh=5.4+4.6=10(g)%mAl=5.4\frac{a}{b}10*100=54%%mAg=100-54=46%mH2SO4=0.3*98=29.4 (g)m ddH2SO4=29.4\frac{a}{b}20*100=147(g)
PTHH : 2Al+3H2SO4->AL2(SO4)3+3H2 0.2 0.3 0.3 (mol)nH2=6.72/22.4=0.3mAl=0.2*27=5.4 (g)mAg=4.6 (g)=> m hh=5.4+4.6=10(g)%mAl=5.4/10*100=54%%mAg=100-54=46%mH2SO4=0.3*98=29.4 (g)m ddH2SO4=29.4/20*100=147(g)
|
|
|
|
giải đáp
|
hóa ạ
|
|
|
|
PTHH : 2Al+3H2SO4->AL2(SO4)3+3H2 0.2 0.3 0.3 (mol) nH2=6.72/22.4=0.3 mAl=0.2*27=5.4 (g) mAg=4.6 (g) => m hh=5.4+4.6=10(g) %mAl=5.4/10*100=54% %mAg=100-54=46% mH2SO4=0.3*98=29.4 (g) m ddH2SO4=29.4/20*100=147(g)
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hoá 9
|
|
|
|
2Al + 6HCl->2AlCl3+3H2 0.14 0.42 0.14 0.21 (mol) n Al=3.78/27=014(mol) V H2 = 0.21*22.4=4.704 (l) CMddHCl=0.42/0.2=2.1 (M) CMAlCl3=0.14/0.2=0.7(M)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Ai pro giúp mình với
|
|
|
|
Một hỗn hợp khí (A) gồm một hiđrocacbon (X) mạch hở và H2. Cho 17,6 gam hỗn hợp (A) vào nước Brom, dung dịch bị nhạt màu và khối lượng Brom tham gia phản ứng là 96 gam. Khi đốt cháy hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp (A), dẫn sản phẩm cháy vào nước vôi trong thì toàn bộ sản phẩm cháy bị hấp thụ hết tạo được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thấy khối lượng dung dịch tăng thêm m (gam) so với ban đầu. Đun sôi dung dịch còn lại tạo thêm 50 gam kết tủa nữa. a. Lập công thức phân tử của (X) và tính thành phần phần trăm số mol hỗn hợp (A). b. Tính m (gam).
|
|