|
|
đặt câu hỏi
|
Câu 5
|
|
|
|
Cho m gam dung dịch $H_2SO_4$ nồng độ C% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại $K$ và $M$ (dùng dư), thấy khối lượng khí $H$ bay ra là $0,05m$ gam. Giá trị của $C$ là: A. 19,73% B. 15,80% C. 17,93% D. 18,25%.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Câu 4
|
|
|
|
Cho $m$ gam bột sắt vào $200 ml$ dung dịch $HNO_3$ $4M$, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra khí $NO$ (sản phẩm khử duy nhất của $HNO_3$) và dung dịch chỉ chứa 52,6 gam muối. Vậy giá trị của m tương ứng là A. 11,20 gam B. 12,17 gam C. 15,40 gam D. 16,80 gam
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Câu 3
|
|
|
|
Cho hỗn hợp $X$ gồm $KMnO_4$ và $MnO_2$ vào dung dịch $HCl$ đặc, dư đun nóng (phản ứng hoàn toàn), thấy thoát ra khí $Cl_2$. Xác định % khối lượng của $MnO_2$ trong hỗn hợp $X$, biết rằng $HCl$ bị khử chiếm 60% lượng $HCl$ đã phản ứng. A. 21,59% B. 35,5% C. 52,4% D. 45,2%
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Câu 2
|
|
|
|
Hỗn hợp $X$ gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam $X$ phản ứng hết với dung dịch $NaHCO_3$ thu được 0,672 lít $CO_2$ (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam $X$ cần 1,008 lít $O_2$ (đktc), thu được 2,42 gam $CO_2$ và a gam $H_2O$. Giá trị của a là: A. 1,80. B. 0,72 C. 1,44. D. 1,62.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Câu 1
|
|
|
|
Hoà tan hoàn toàn $a$ gam $Al_2O_3$ trong $400 ml$ dung dịch $HNO_3$ $2M$ thu được dung dịch $X$. Thêm $600 ml$ dung dịch $NaOH 1M$ vào dung dịch $X$ thì thu được 7,8 gam kết tủa . Vậy giá trị của $a$ tương ứng là A. 8,5 gam B. 10,2 gam C. 5,1 gam D. 15,3 gam
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hóa học
|
|
|
|
Hỗn hợp $X$ gồm Hidro, Propen, Propanal, ancol etylic. Đốt 1mol hh $X$ thu được 40,32 lít $CO_2$(đktc).Đun $X$ với bột Ni một thời gian thu được hh $Y$ có $\frac{dY}{X}=1,25$. Nếu lấy $0,1 mol$ hh $Y$ thì tác dụng vừa đủ với V lít $Br_2 0,2M$. Giá trị của V là A 0,1 lít B 0,25 lít C 0,3 lít D 0,2 lít
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
đề thi
|
|
|
|
Hợp chất hữu cơ X có công thức Phân tử $C_9H_14O_6$. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn $13,08$gam $X$ thu được sản phẩm gồm hỗn hợp hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức ( trong đó có một axit có mạch cacbon phân nhánh) và hợp chất hữu cơ đa chức $Y$. Cho toàn bộ sản phẩm thu được sau phản ứng xà phòng hóa tác dụng với dung dịch $AGNO_3$ dư trong $NH_3$ thu được tối đa m gam AG. m=? A. 12,96 B. 25,92 C. 27 D. 51,84
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hóa học
|
|
|
|
Đốt cháy 16g không khí ở nhiệt độ cao được hỗn hợp khí A. Cho A tác dụng với $Fe_2O_3$ nung nóng thu đc hh khí B và hh chất rắn C. Cho B tác dụng với $Ca(OH)_2$ thu được kết tủa D và dd E. Cho dd $NaOH$ có dư vào dd E lại được kết tủa D. Cho C hòa tan trong dd $HCl$ thu được khí và dd F. Cho F tác dụng với dd $NaOH$ dư được hh kết tủa G. Nung G trong không khí được 1 chất oxit duy nhất. X/đ các chất? Viết PTPƯ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải giúp mình nhé!
|
|
|
|
Điện phân $200ml$ dung dịch $CuSO_4$ $0,1M$ và $MgSO_4$ cho đến khi bắt đầu xuất hiện khí bên catot thì ngừng điện phân. Tính thể tích khí thu được bên anot?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Mọi người giải giúp mình câu này nha!
|
|
|
|
Cho $6.16$ lít khí $NH_3$ và $Vml$ dd $H_3PO_4$ 0.1M phản ứng hết với nhau thu được dd $X$. $X$ phản ứng với tối đa $300ml$ dd $NAOH$ $1M$. Khối lượng muối khan có trong $X$ là?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giải thích kỹ giùm mik luôn nhé .Thanks
|
|
|
|
Trong bình kín chứa hỗn hợp $X$ gồm hidrocacbon $A$ mạch hở (thể khí ở điều kiện thường)và 0,06 mol $O_2$, bật tia lửa điện để đốt $X$. Toàn bộ sản phẩm sau phản ứng cho đi qua bình đựng 3,5 lít dung dịch $Ca(OH)_2$ 0,01M thì thu được 3 gam kết tủa. Khí duy nhất thoát ra khỏi bình có thể tích 0,224 lít (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung dịch, có bao nhiêu CTCT?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Các bạn giải giúp mình nhé
|
|
|
|
Đun nóng 10,71 gam hỗn hợp X gồm propyl clorua và phenyl clorua với dung dịch $NaOH$ loãng, vừa đủ và đun nóng, sau đó thêm tiếp dung dịch $AgNO_3$ đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 8,61 gam kết tủa, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng phenyl clorua có trong hỗn hợp X? A. 4,0 gam. B. 2,71 gam. C. 4,71 gam D. 6,0 gam.
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Có bạn nào giúp tớ bài này với!
|
|
|
|
Đốt cháy hoàn toàn $0,1 mol$ chất hữu cơ $X$ có công thức tổng quát $C_xH_yO_2$ thu được không đến 17,92 lít $CO_2$(đktc), để trung hòa 0,2 mol $X$ cần 0,2 mol $NaOH$. Mặt khác cho 0,5 mol $X$ tác dụng với $Na$ dư thu được 0,5 mol $H_2$. Số nguyên tử $H$ có trong phân tử $X$ là: A. 6 B. 8 C. 10 D. 12
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giải đề hóa
|
|
|
|
Có các dung dịch : nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu , nước cứng toàn phần và KCl. Thuốc thử để phân biệt 4 dung dịch trên là: A. $NaNO_3$ B. HCl C. $CaCl_2$ D. $Na_3PO_4$
|
|