|
Amin
× 45
Là sản phẩm khi thay thế 1,2,3 nguyên tử H bằng gốc hiđrocacbon
|
Andehyt
× 76
Là những hợp chất hữu cơ trong đó có một hay nhiều nhóm -CHO
|
Axít amin
× 25
Là những hợp chất hữu cơ có chứa đồng thời hai nhóm chức COOH và nhốm amin
|
Axit hữu cơ
× 138
Là những hợp chất hữu cơ trong đó có một hay nhiều nhóm -COOH
|
|
Cacbon Silic
× 100
Đều là những phi kim quan trọng và có 4e lớp ngoài cùng
|
Cacbonhiđrat
× 24
Là những hợp chất hữu cơ như Glucozơ, Tinh bột, Xenlulozơ......
|
Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử
× 33
Có nhiều cách cân bằng như phương pháp electron, ion electron ... nhưng tất cả đều theo nguyên tắc chung là ∑e(chất khử cho) = ∑e(chất oxi hóa nhận)
|
Đặc điểm của lớp...
× 4
* Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron.
* Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng không tham gia phản ứng hóa học, đó là các khí hiếm hoặc Heli.
* Các nguyên tử có 1,2,3 electron...
|
|
Dẫn xuất hiđrocacbon
× 50
Rượu, andehyt, ete, este, phenol, amin....
|
Điện phân
× 65
Là quá trình Oxi hóa khử xảy ra trên bề mặt các điện cực dưới tác dụng của dòng điện
|
Định luật Avogađro
× 9
Ở cùng những điều kiện về nhiệt độ và áp suất, những thể tích bằng nhau của các chất khí đều chứa cùng số phân tử
|
Định luật bảo toàn khối lượng
× 146
Tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng và hình thành trong một quá trình hóa học là luôn luôn không đổi
|
|
Định luật Gay - Lussac...
× 9
Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, tỉ số các thể tích của các khí tham gia và hình thành trong một quá trình hóa học là tỉ số của các số nguyên đơn giản
|
Định luật tỉ lệ bội số Dalton
× 16
Trong những điều kiện xác định khi hai nguyên tố kết hợp với nhau cho một hợp chất hóa học thì ứng với cùng một khối lượng nguyên tố này , các khối lượng nguyên tố kia tỉ lệ với nhau được xem như những số nguyên đơn giản
|
Đồng đẳng
Là những hợp chất hữu cơ có thành phần cấu tạo tương tự nhau, chỉ khác nhau một hay nhiều nhóm -HCH- . Cho nên tính chất vật lí và hóa học tương tự nhau
|
Đồng phân
× 12
Là hiện tượng những hợp chất hữu cơ có công thức phân tử giống nhau nhưng có công thức cấu tạo khác nhau nên tính chất hóa học,lí học cũng khau
|
|
Đồng vị
× 48
Là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học. Nghĩa là những nguyên tử có cùng số Z (số Proton ) nhưng số N khác nhau
|
Este
× 269
Là những hợp chất hữu cơ có được khi cho axit tác dụng với rượu
|
Ete
× 4
Là những hợp chất hữu cơ trong đó có công thức tổng quát là R-O-R' trong đó R và R' là những gốc hiđrocacbon
|
Gọi tên trong hóa hữu cơ
× 26
*Theo danh pháp quốc tế
*Theo cách gọi thông thường
*Theo tên riêng
|
|
Hiđrocacbon
× 113
*Ankan
*Xicloankan
*Anken
*Ankadien
*Hiđrocacbon thơm ...
|
Hiệu ứng
× 8
*Hiệu ứng cấu trúc.
*Hiệu ứng cảm ứng.
*Hiệu ứng liên hợp.
*Hiệu ứng siêu liên hợp.
*Hiệu ứng không gian.
|
Hóa học hữu cơ
× 2191
Là phần hóa học nghiên cứu về những hợp chất hữu cơ và những phản ứng có liên quan đến những hợp chất hưu cơ
|
Hóa học vô cơ
× 1756
Là phần hóa học nghiên cứu về những hợp chất vô cơ và những phản ứng có liên quan
|
|
Hợp chất hữu cơ
× 266
Là những hợp chất của Cacbon trừ: Cacbon monoxit, Cacbon đioxit, Muối cacbonat,hiđrocacbonat, xianua, cacbua...
|
Khối lượng nguyên tử
× 66
Khối lượng nguyên tử = Khối lượng Proton + Khối lượng Nơtron + Khối lượng Electron ≈ Khối lượng Proton + Khối lượng Nơtron = Khối lượng hạt nhân
|
Kim loại
× 408
Là những nguyên tố có 1,2,3 e lớp ngoài cùng, có vẻ sáng kim loại, dẫn nhiệt dẫn điện tốt, thường ở thể rắn trừ Hg
|
Liên kết hiđro
× 4
Liên kết hiđro là lực liên kết được hình thành bởi nguyên tử H linh động (H liên kết với nguyên tử có độ âm điện cao) tương tác tĩnh điện yếu với nguyên tử chứa cặp electron tự do và được thể hiện bằng 3 dấu chấm thẳng hàng. Có 2 loại liên kết hiđro...
|
|
Liên kết hóa học
× 85
Là mối ràng buộc giữa các nguyên tử.
|
Lipit
× 9
Lipit là este của glixerol và các axit béo
|
Lớp electron
× 16
Có 7 lớp được đánh số từ trong ra ngoài theo thứ tự năng lượng tăng dần và được kí hiệu: Lớp e (Tên lớp) → 1( K ) → 2( L ) → 3( M ) → 4( N ) → 5( O ) → 6( P ) → 7( Q )
|
Lực Van der Waals
× 2
Là lực hút có đươc nhờ sự tương tác giữa các phân tử. Gồm có:
*Lực định hướng là lực tương tác phát sinh giữa các phân tử phân cực.
*Lực cảm ứng là lực tương tác phát sinh giữa các phân tử phân cực và không phân cực nhờ tạo ra lưỡng cực cảm ứng do...
|
|
Muối và sự thủy phân của muối
× 41
Muối là sản phẩm của sự trung hòa của một axit bằng một bazơ . Khi hòa tan muối vào nước thì muối sẽ phân li thành các ion bị hiđrat hóa.
*Nếu ion của muối là những ion và cation trung tính (muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh) thì quá trình phân li...
|
Nguyên tắc viết cấu hình
× 19
Một là: Nguyên lí vững bền ( Trong nguyên tử các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao )
Hai là: Quy tắc Klet Kopski ( Trong nguyên tử nhiều electron, năng lượng các AO tăng dần được xếp theo thứ tự sao cho tổng giá trị số lượng...
|
Nhóm Halogen
× 185
Gồm F, Cl, Br, I, At đều ở phân nhóm chính nhóm VIIA. Là những phi kim điển hình. F là khí màu lục nhạt, Cl là khí màu vàng lục, Br là chất lỏng màu đỏ nâu, I là tinh thể màu đen tím (thăng hoa), At la tinh thể màu xanh đen.
|
Nhóm nitơ
× 163
*Các nguyên tố nhóm VA gồm có: N, P, As, Sb, Bi. Có 5e lớp ngoài cùng với Nitơ có khả năng nhận 3e như tác dụng với kim loại để tạo ra muối nitrua ... ngoài ra chúng có thể nhường tới 5e.
*Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, khó hóa...
|
|
Những tính chất biến đổi...
× 31
*Bán kính nguyên tử: Trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm dần từ trái sang phải. Trong một phân nhóm bán kính nguyên tử tăng dần từ trên xuống dưới.
*Năng lượng ion hóa: Là năng lượng cần thiết tối thiểu để tách một electron ra khỏi nguyên tử....
|
Nước cứng
× 2
Là nước có chứa hàm lượng Ion Canxi , Magie , Sắt cao
|
Obitan nguyên tử ( AO )
× 8
AO là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà ở đó khả năng có mặt của electron là lớn nhất (khoảng 90%)
|
Ôn thi đại học
× 10
Đây là tag mà mọi người có thể đăng tất cả các câu hỏi về môn hóa liên quan đến kì thi trung học phổ thông quốc gia
|
|
Oxi - Lưu huỳnh
× 167
Tính chất chung của các nguyên tố nhóm VIA: O, S, Se, Te, Po là những phi kim có 6e lớp ngoài cùng nên dễ nhận 2e để tạo cấu hình bền vững. Tuy nhiên với S, Se, Te không những có thể nhận thêm 2e mà có thể nhường đi tới 6e.
|
Oxit
× 54
Là sản phẩm của Oxi và nguyên tố khác
|
Phân lớp electron
× 12
Mỗi lớp electron có thể gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng gần bằng nhau. Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ thường s,p,d,f. Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của phân lớp đó.
Ví dụ: n = 3 → lớp M → có...
|
Phân tử
× 24
Là sản phâm của sự kết hợp của 2 hay nhiều nguyên tử
|
|
Phản ứng hạt nhân
× 4
Là phản ứng xảy ra trong lòng hạt nhân
|
Phản ứng hưu cơ
× 36
*Phản ứng dị li là những phản ứng ion.
*Phản ứng đồng li là những phản ứng gốc.
*Phản ứng thế.
*Phản ứng cộng.
*Phản ứng tách.
*Phản ứng đơn phân tử, lưỡng phân tử.
*Phản ứng gốc.
*Phản ứng electrophin.
*Phản ứng nucleophin.
|
Phản ứng Oxi hóa - khử
× 309
Là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố, đó là kết quả của sự chuyển dịch electron từ nguyên tố này sang nguyên tố khác.
|
Phenol
× 25
Là những hợp chất hữu cơ trong đó có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nhân Benzen
|