1. Phương pháp giải chung :
- Cách $1$: Cách giải thông
thường: sử dụng phương pháp đại số, thiết lập mối quan hệ giữa dữ kiện
bài toán với ẩn số, sau đó giải phương trình hoặc hệ phương trình
-
Cách $2$: Cách giải nhanh: Sử dụng các định luật như: Bảo toàn điện
tích, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố ( Kết hợp với pp đại số để
giải)
* Chú ý : Thông thường một bài toán phải phối hợp từ $2$
phương pháp giải trở lên, chứ không đơn thuần là áp dụng $1$ phương pháp
giải
Ví dụ $1$: Hòa tan hoàn toàn $1,93$ gam hỗn hợp $2$ kim loại
$Fe$ và $Al$ vào dd $HCl$ dư, sau phản ứng thu được $m$ gam muối và
$1,456$ lít khí $H_2$ ở đktc. Giá trị của $m$ là:
A. $6,545
gam$ B. $5,46 gam$
C. $4,565 gam$ D. $2,456 gam$
Giải:
Cách $1$: $n_{H_2}$= $1,456/22,4= 0,065$ mol
Các PTHH: $2Al$ + $6HCl$ $→$ $2AlCl_3$ + $3H_2$ (1)
Mol: $x$ $x$ $1,5x$
$Fe$ + $2HCl$ $→$ $FeCl_2$ + $H_2$ (2)
Mol: $y$ $y$ $y$
Theo đầu bài ta có: $27x + 56y = 1,93$ (I) và $1,5x + y = 0,065$ (II). Giải hệ (I) và (II) ta được:
$x =0,03, y= 0,02$ $→$ $m$= $0,03.133,5 + 0,02. 127= 6,545$ gam . Vậy đáp án $A$ đúng
Cách $2$: Ta luôn có $n_{HCl}$=$2n_{H_2}$ = $2.0,065=0,13$ mol. Vậy theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
$1,93 + 0,13.36,5= m + 0,065.2$ $→$ $m= 6,545$ gam→ Vậy đáp án $A$ đúng
* Chú ý :
- Trong các pư của kim loại, oxit… với axit thì : $n_{HCl}$= $2n_{H_2}$ hoặc $n_{HCl}$ = $2n_{H_2O}$
Còn: $n_{H_2SO_4}$= $n_{H_2}$=$n_{H_2O}$
$n_{OH^-}$ = $2n_{H_2}$ ( trong phản ứng của kim loại với $H_2O$)
- Khi cho axit $HCl$ tác dụng với muối cacbonat ( $CO_3^{2-}$) cần chú ý:
+ Khi cho từ từ $HCl$ vào $CO_3^{2-}$ thì tứ tự phản ứng là:
$CO_3^{2-}$ + $H^+$ $→$ $HCO_3^-$ sau đó khi $HCl$ dư thì:
$HCO_3^-$ + $H^+$ $→$ $CO_2$ + $H_2O$
+ Khi cho từ từ $CO_3^{2-}$ hoặc $HCO_3^-$ vào dd $HCl$ thì: xảy ra đồng thời cả $2$ phản ứng
$CO_3^{2-}$ + $2H^+$ $→$ $H_2O$ + $CO_2$
$HCO_3^-$ + $H^+$ $→$ $CO_2$ + $H_2O$
$2$. Một số bài tập tham khảo:
Bài
$1$. Hoà tan hoàn toàn $2,81g$ hỗn hợp gồm $Fe_2O_3, MgO, ZnO$ trong
$500ml$ dd $H_2SO_4$ $0,1M$ ( vừa đủ ) . Sau phản ứng ,cô cạn dung dịch thu
được muối khan có khối lượng là:
A. $6.81g$ B. $4,81g$ C.$3,81g$ D.$5,81g$
Bài
$2$. Hoà tan hoàn toàn $3,22g$ hỗn hợp $X$ gồm $Fe, Mg, Zn$ bằng một
lượng vừa đủ $H_2SO_4$ loãng thấy thoát $1,344$ lít $H_2$ ở đktc và
dung dịch chứa $m$ gam muối. Giá trị của $m$ là:
A. $10,27g$ B.$8.98g$ C.$7,25g$ D. $9,52g$
Bài $3$.
Hòa tan hết $6,3$ gam hỗn hợp gồm $Mg$ và $Al$ trong vừa đủ $150 ml$
dung dịch gồm $HCl$ $1M$ và $H_2SO_4$ $1,5M$ thu được dung dịch $X$. Cô
cạn dung dịch $X$ thì thu được bao nhiêu $gam$ muối khan?
A. $30,225 g$ B. $33,225g$ C. $35,25g$ D. $37,25g$
Bài
$4$. Hoà tan $17,5$ gam hợp kim $Zn – Fe –Al$ vào dung dịch $HCl$
thu được $V$ lít $H_2$ đktc và dung dịch $A$ Cô cạn $A$ thu được $31,7$
gam hỗn hợp muối khan . Giá trị $V$ là ?
A. $1,12
lít$ B. $3,36
lít$ C. $4,48 lít$ D. Kết quả khác
Bài $5$. Oxi hoá $13,6$ gam hỗn hợp $2$ kim loại thu được $m$
gam hỗn hợp $2$ oxit . Để hoà tan hoàn toàn $m$ gam oxit này cần $500
ml$ dd $H_2SO_4$ $1M$ . Tính $m$ .
A.
$18,4g$ B.
$21,6g$ C. $23,45g$ D.
Kết quả khác
Bài $6$. Hoà tan $10g$ hỗn hợp bột $Fe$ và $Fe_2O_3$
bằng một lượng dd $HCl$ vừa đủ, thu được $1,12$ lít hiđro (đktc) và dd
$A$ cho $NaOH$ dư vào thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí
đến khối lượng không đổi được $m$ gam chất rắn thì giá trị của $m$ là:
A. $12g$ B. $11,2g$ C. $12,2g$ D. $16g$
Bài
$7$. Đốt cháy hết $2,86$ gam hỗn hợp kim loại gồm $Al, Fe, Cu$ được
$4,14$ gam hỗn hợp $3$ oxit . Để hoà tan hết hỗn hợp oxit này, phải dùng
đúng $0,4$ lít dung dịch $HCl$ và thu được dung dịch $X$. Cô cạn dung
dich $X$ thì khối lượng muối khan là bao nhêu ? .
A. $9,45 gam$ B.$7,49 gam$ C. $8,54 gam$ D. $6,45 gam$
Bài
$8$. Cho $24,12 gam$ hỗn hợp $X$ gồm $CuO , Fe_2O_3 , Al_2O_3$ tác dụng
vừa đủ với $350ml$ dd $HNO_3$ $4M$ rồi đun đến khan dung dịch sau phản
ứng thì thu được $m$ gam hỗn hợp muối khan. Tính $m$ A. $77,92 gam$ B.$86,8 gam$ C. $76,34 gam$ D. $99,72 gam$
Bài
$9$. Hòa tan $9,14$ gam hợp kim $Cu, Mg, Al$ bằng một lượng vừa đủ dung
dịch $HCl$ thu được $7,84$ lít khí $X$ (đktc) và $2,54$ gam chất rắn
$Y$ và dung dịch $Z$. Lọc bỏ chất rắn $Y$, cô cạn cẩn thận dung dịch $Z$
thu được lượng muối khan là
A. $31,45 gam.$ B. $33,99 gam$ C. $19,025 gam.$ D. $56,3 gam$
Bài
$10$. Cho $40$ gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với $O_2$
dư nung nóng thu được $46,4$ gam hỗn hợp $X$. Cho hỗn hợp $X$ này tác
dụng vừa đủ dung dịch $HCl$ cần $V$ lít dung dịch $HCl$ $2M$. Tính $V$.
A. $400 ml$ B. $200ml$ C. $800 ml$ D.Giá trị khác.
Bài
$11$. Hòa tan $m$ gam hỗn hợp gồm $Cu và Fe_3O_4$ trong dung dịch $HCl$
dư sau phản ứng còn lại $8,32$ gam chất rắn không tan và dung dịch $X$.
Cô cạn dung dịch $X$ thu được $61,92$ gam chất rắn khan. Giá trị của
$m$
A. $31,04 gam$ B. $40,10 gam$ C. $43,84 gam$ D. $46,16 gam$
Bài
$12$. Cho $m$ gam hỗn hợp $Cu$ và $Fe_2O_3$ trong dung dịch $H_2SO_4$
loãng dư thu được dung dịch $X$ và $0,328m$ gam chất rắn không tan. Dung
dịch $X$ làm mất màu vừa hết $48ml$ dung dịch $KMnO_4$ $1M$. Giá trị
của $m$ là
A. $40 gam$ B. $43,2 gam$ C. $56 gam$ D. $48 gam$
đáp án : $1A 2B 3B 4C 5B 6B 7C 8D 9C 10A 11C 12A$