Bài $1:$
Khi đốt cháy hoàn toàn $4,4$ gam chất hữu cơ $X$ đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm
$4,48$ lit $CO_2$ (đktc) và $3,6$ gam nước. Nếu cho $4,4$ gam hợp chất $X$ tác dụng với dung dịch $NaOH$ vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được $4,8$ gam muối của axit hữu cơ $Y$ và chất hữu cơ $Z$. Tên gọi của $X$ là :
c. metyl propionat
a. isopropyl axetat
b. etyl axetat
d. etyl propionat
Giải : Khối lượng muối $>$ khối lượng este suy ra gốc rượu trong este nhỏ hơn $Na :23$ nên gốc ancol là $CH_3 -: (15 < 23)\Rightarrow C$ là đáp án đúng.
Bài $2:$
Đưa một hỗn hợp khí $N_2$ và $H_2$ có tỷ lệ $1: 3$ vào tháp tổng hợp, sau phản ứng thấy thể tích khí đi ra giảm $1/10$ so với ban đầu. Tính thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng :
A. $20\%; 60\%; 20\%$
B. $22,22\%; 66,67\%; 11,11\%$
C. $30\%; 60\%; 10\%$
D. $33,33\%; 50\%; 16,67\%$
Giải : $N_2+3H_2\rightleftharpoons 2NH_3$
Từ phương trình trên ta thấy thể tích khí giảm sau phản ứng đúng bằng thể tích khí $NH_3$ sinh ra $\Rightarrow H_{NH_3} = 10\%\Rightarrow \%V_{NH_3}=\frac{1}{10-1}.100=11,11\%\Rightarrow B$ là đáp án đúng.
Bài $3:$
Một este hữu cơ đơn chức có thành phần khối lượng $m_C:m_O = 9:8$. Cho este trên tác dụng với một lượng dd $NaOH$ vừa đủ thu được một muối có khối lượng bằng $41/37$ khối lượng este. CTCT este đó là :
A. $HCOOCH=CH_2$.
B. $HCOOC\equiv CH$.
C. $HCOOC_2H_5$.
D. $CH_3COOCH_3$
Giải : Khối lượng muối $>$ khối lượng este suy ra gốc rượu trong este nhỏ hơn $Na :23$ nên gốc ancol là $CH_3: - (15 < 23)\Rightarrow D$ là đáp án đúng.
Bài $4:$
Cho hỗn hợp $M$ gồm $2$ hợp chất hữu cơ mạch thẳng $X, Y$ (chỉ chứa $C, H, O$) tác dụng vừa đủ với $8$ gam $NaOH$ thu được một rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lượng rượu thu được cho tác dụng với $Na$ dư tạo ra $2,24$ lít khí (đktc). $X, Y$ thuộc loại hợp chất gì?
A. $2$ axit
B. $1$ axit và $1$ este
C. $2$ este
D. $1$ rượu và $1$ axit .
Giải : Vì khi tác dụng với $NaOH$ thu được một rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức nên loại hai đáp án $A;D$ . Mặt khác $n_{NaOH}=0,2 mol ; n_{H_2}=0,1 mol\Rightarrow n_{rượu}=n_{NaOH}\Rightarrow $ loại $B\Rightarrow C$ là đáp án đúng.
Câu $5:$
Hợp chất hữu cơ $C_4H_7O_2Cl$ khi thủy phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm trong đó có hai chất có khả năng tráng gương. Công thức cấu tạo đúng là:
A. $HCOO-CH_2-CHCl-CH_3$
B. $CH_3COO-CH_2Cl$
C. $C_2H_5COO-CH_2-CH_3$
D. $HCOO-CHCl-CH_2-CH_3$
Giải : Vì sản phẩm trong đó có hai chất có khả năng tráng gương nên este đó là este của axit $HCOOH\Rightarrow $loại đáp án $B,C$ ; đáp án $A$ chỉ tạo ra được rượu hai chức không có khả năng tráng gương $\Rightarrow D$ là đáp án đúng.
Bài $6:$
Thuỷ phân chất hữu cơ $X$ trong dung dịch $NaOH$ (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm $2$ muối và ancol etylic. Chất $X$ là :
A. $CH_3COOCH_2CH_2Cl.$
B. $CH_3COOCH_2CH_3.$
C. $ClCH_2COOC_2H_5.$
D. $CH_3COOCH(Cl)CH_3.$
Giải : sản phẩm có ancol etyic nên loại đáp án $A,D$ ; và thu được hai muối nên loại đáp án $B\Rightarrow C$ là đáp án đúng.
Bài $7:$
Cho hỗn hợp $X$ gồm hai andehit no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn $0,3$ mol hỗn hợp $X$, thu được $11,2$ lít khí $CO_2$ (ở đktc). Nếu oxi hóa hoàn tàn $0,3$ mol $X$ ,sau đó lấy sản phẩm sinh ra trung hòa thì cần dùng $500$ ml dung dịch $NaOH 1M$. Hai andehit đó là:
A. $HCHO, OHC-CHO$.
B. $HCHO, OHC-CH_2-CHO$.
C. $HCHO, C_2H_5CHO$.
D. $HCHO, CH_3CHO$.
Giải : Ta có $n_{CO_2}=n_{NaOH}=0,5 mol\Rightarrow n_{CO_2}=n_{COOH}\Rightarrow A$ là đáp án đúng.
Bài $8:$
Cho hỗn hợp $X$ gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Lấy $0,1$ mol hỗn hợp $X$ tác dụng vừa đủ với $150$ ml dd $Na_2SO_3 0,5 M$ .Đốt cháy hoàn toàn $0,2$ mol $X$ cần $2,24$ lit $O_2$ (đkc) . Hai axit đó là:
A. $HCOOH, HOOC-COOH.$
B. $HCOOH, HOOC-CH_2-COOH.$
C. $HCOOH, C_2H_5COOH.$
D. $HCOOH, CH_3COOH.$
Giải : Ta có $n_{Na_2SO_3}=0,075 mol\Rightarrow 0,1<2.0,075<2\Rightarrow $loại đáp án $C,D$
Mặt khác $n_{X}:n_{O_2}=2:1\Rightarrow $Loại $B\Rightarrow A$ là đáp án đúng.