Câu $1$:
Một hợp chất có thành phần là $40\% C ; 6,7\% H$ và $53,3\% O$. Hợp chất có CTĐGN là :
$A. C_6H_8O. B. C_2H_4O.$
$C. CH_2O. D. C_3H_6O.$
Câu $2$: Phát biểu đúng là
$A$. Axit chưa no khi cháy luôn cho số mol $CO_2$ lớn hơn số mol $H_2O$.
$B$. anđehit tác dụng với $H_2$ (xúc tác $Ni$) luôn tạo ancol bậc nhất.
$C$. anđehit vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
$D. A, B, C$ đều đúng.
Câu $3$: Cho các chất sau :
$(1) CH_2=CHCH_2OH ; (2) CH_3CH_2CHO ; (3) CH_3COCH_3.$
Phát biểu đúng là
$A: (1), (2), (3)$ là các đồng phân.
$B: (3)$ tác dụng với $H_2 ($ xúc tác $Ni)$ tạo $1$ ancol bậc $2$.
$C: (1),(2)$ tác dụng với $H_2$ (xúc tác $Ni$) đều tạo ra $(1)$ ancol.
$D: A, B, C$ đều đúng.
Câu $4$: Cho $4$ hợp chất có CTPT là :
$M : C_3H_6O ; N : C_3H_6O_2 ; P : C_3H_4O ; Q : C_3H_4O_2$.
Biết :$M$ và $P$ cho phản ứng tráng gương ; $N$ và $Q$ phản ứng được với dung dịch $NaOH ; Q$ phản ứng với $H_2$ tạo thành $N$ ; oxi hóa $P$ thu được $Q$.
a) $M$ và $P$ theo thứ tự là:
$A: C_2H_5COOH ; CH_2=CHCOOH. B: C_2H_5CHO ; CH_2=CHCHO.$
$C: CH_2=CHCOOH ; C_2H_5COOH . D: CH_2=CHCHO ; C_2H_5CHO.$
b) $N$ và $Q$ theo thứ tự là:
$A: C_2H_5COOH ; CH_2 = CHCOOH. B: CH_2=CHCOOH ; C_2H_5COOH.$
$C: C_2H_5CHO ; CH_2=CHCHO. D: CH_2=CHCHO ; C_2H_5CHO.$
Câu $5$: Cho các chất sau:
$(1) CH_2=CHCH_2OH ; (2) HOCH_2CHO ; (3) HCOOCH=CH_2.$
Phát biểu đúng là
$A: (1), (2), (3)$ tác dụng được với $Na.$
$B:$ Trong $A, B, C$ có $2$ chất cho phản ứng tráng gương.
$C: (1), (2), (3)$ là các đồng phân.
$D: (1), (2), (3)$ cháy đều cho số mol $H_2O$ bé hơn số mol $CO_2$.
Câu $6$: Hai hợp chất hữu cơ $X, Y$ có cùng công thức phân tử $C_3H_6O_2$. Cả $X$ và $Y$ đều tác dụng với $Na$ ; $X$ tác dụng được với $NaHCO_3$ còn $Y$ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của $X$ và $Y$ lần lượt là
$A: C_2H_5COOH ; HCOOC_2H_5. B: HCOOC_2H_5 ; HOCH_2OCH_3.$
$C: HCOOC_2H_5 ; HOCH_2CH_2CHO. D: C_2H_5COOH ; CH_3CH(OH)CHO.$
Câu $7$: Cho dãy các chất : $HCHO, CH_3COOH, HCOONa, HCOOH, C_2H_5OH, HCOOCH_3$. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
$A: 3. B: 6$.
$C: 4. D: 5$.
Câu $8$: Cho các chất sau : phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau là
$A: 4. B: 3.$
$C: 2. D: 1.$
Câu $9$: Hai chất hữu cơ $X_1$ và $X_2$ đều có khối lượng phân tử bằng $60$ đvC. $X_1$ có khả năng phản ứng với: $Na, NaOH, Na_2CO_3. X_2$ phản ứng với $NaOH$ (đun nóng) nhưng không phản ứng $Na.$ Công thức cấu tạo của $X_1, X_2$ lần lượt là
$A: CH_3COOH, CH_3COOCH_3. B: (CH_3)_2CHOH, HCOOCH_3.$
$C: HCOOCH_3, CH_3COOH. D: CH_3COOH, HCOOCH_3.$
Câu $10$: Cho tất cả các đồng phân mạch hở, có cùng công thức phân tử $C_2H_4O_2$ lần lượt tác dụng với : $Na, NaOH, NaHCO_3$. Số phản ứng xảy ra là
$A: 2. B: 5.$
$C: 4. D: 3.$
Câu $11$: Cho các chất sau :
$CH_3CH_2CHO (1) ; CH_2=CHCHO (2) ; CH≡CCHO (3)$
$ CH_2=CHCH_2OH (4) ;(CH_3)_2CHOH (5).$ Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư $H_2 (Ni, t^o)$ cùng tạo ra một sản phẩm là
$A: (2), (3), (4), (5). B: (1), (2), (4), (5).$
$C: (1), (2), (3). D: (1), (2), (3), (4).$
Câu $12$: Cho các hợp chất hữu cơ :
$C_2H_4 ; C_2H_2 ; CH_2O ; CH_2O_2$ (mạch hở); $C_3H_4O_2$ (mạch hở, đơn chức). Biết $C_3H_4O_2$ không làm chuyển màu quỳ tím ẩm.
a. Số chất tác dụng được với dung dịch $AgNO_3/NH_3$ tạo ra $Ag$ là
$A: 2. B: 4.$
$C: 3. D: 5.$
b. Số chất tác dụng được với dung dịch $AgNO_3/NH_3$ tạo ra kết tủa là
$A: 2. B: 4.$
$C: 3. D: 5.$
Câu $13$: Có thể phân biệt ba lọ mất nhãn chứa :
$HCOOH ; CH_3COOH ; C_2H_5OH$ với hóa chất nào dưới đây ?
$A: dd AgNO_3/NH_3. B: NaOH.$
$C: Na. D: Cu(OH)_2/OH^-$.
Câu $14$: Để phân biệt $3$ mẫu hóa chất riêng biệt : phenol, axit acrylic, axit axetic bằng một thuốc thử, người ta dùng thuốc thử
$A:$ dung dịch $Na_2CO_3$. $B: CaCO_3.$
$C:$ dung dịch $Br_2.$ $D.$ dung dịch $AgNO$3/NH$3.$
Câu $15$: Tráng gương hoàn toàn hợp chất hữu cơ $X$ bằng $AgNO_3/NH_3$ thu được hỗn hợp sản phẩm chỉ gồm các chất vô cơ. $X$ có cấu tạo
$A: HCHO. B: HCOONH_4.$
$C: HCOOH.$ $D.$ Tất cả đều đúng.