|
|
a) Xác định $k$. Định luật bảo toàn khối lượng cho thấy: + Khối lượng dung dịch muối tạo thành : $22,1+400=422,1 (g)$ + Khối lượng muối trong dung dịch: $\frac{422,1 . 9,0026}{100}=38 (g) $ Hai muối trong dung dịch là $NaHCO_3, Na_2CO_3$ đều có số mol là $a$ mol: $84a+106a=38 \Rightarrow a=0,2 (mol)$ Phản ứng: $CO_2+NaOH \xrightarrow[{}]{{}} NaHCO_3$ $0,2 \leftarrow 0,2 $ (mol) $CO_2+ 2NaOH \xrightarrow[{}]{{}} Na_2CO_3 + H_2O$ $0,2 \leftarrow 0,2 $ (mol) Số mol $CO_2 =0,2 + 0,2 =0,4$ (mol) Số mol $H_2O=\frac{22,1 -0,4 . 44}{18}=0,25 $ (mol) Hai hiđrocacbon này có cùng công thức $C_nH_ { 2n+2-2k} (k<3)$ là hai chất đồng đẳng. Đốt hai đồng đẳng này cho $n_{CO_2} >n_{H_2O}$ nên đây là đổng đẳng ankin hoặc ankađien: $k=2$. - Tính số mol hỗn hợp Đặt công thức của đồng đẳng đầu: $C_nH_{2n-2} (n \geq 2)$ Công thức của đồng đẳng sau: $C_mH_{2m-2} (m>n)$. Hai đồng đẳng này có công thức trung bình: $C_{\overline{n} }H_{2\overline{n} -2 } (n< \overline{n}<m )$. Đặt số mol hai đồng đẳng là $x$ mol. Phản ứng cháy: $C_{ \overline{n} }H_{2\overline{n}-2 }+ \frac{3\overline{n}-1 }{2} O_2 \xrightarrow[{}]{{}} \overline{n} CO_2 + (\overline{n}-1 )H_2O $ (mol) $x \overline{n}x (\overline{n}-1 )x $ $n_ {CO_2}: n\overline{x} =0,4 $ $n_{H_2O}: (\overline{n} -1)x=0,25 \Rightarrow \overline{n} x -x =0,25 \Rightarrow x=0,15 (mol) $ Số mol của hỗn hợp là $0,15$ mol. b) Tìm công thức phân tử Từ $\overline{n}x=0,4 \Rightarrow \overline{n} =\frac{0,4}{0,15}=\frac{8}{3} = 2,7$ Với $2 \leq n < 2,7 \Rightarrow n=2$ Công thức phân tử của đồng đẳng đầu: $C_2H_2$. Gọi $a,b$ là số mol của $C_2H_2$ và $C_mH_ {2m-2}$ Ta có: $a+b=0,15$ với $\frac{a}{b}=\frac{1}{2} \Rightarrow a=0,05; b=0,1 $ $\Rightarrow \overline{n} =\frac{2a+mb}{0,15}=\frac{8}{3} $ $\Leftrightarrow 2 . 0,05 + m . 0,1 =\frac{8 . 0,15}{3}=0,4 \Rightarrow m=3 $ Công thức phân tử của đồng đẳng sau: $C_3H_4$.
|
|
|
Đăng bài 30-08-12 11:40 AM
|
|